- Tranh chấp gì? Yêu cầu xác định cha, mẹ cho con hoặc con cho cha mẹ theo quy định của pháp luật về hôn nhân và gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Giải quyết việc hôn nhân gia đình về việc yêu cầu xác nhận cha cho con"
- Tòa quyết gì? quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
- Căn cứ chính? Điều 101 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 12 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 149 Bộ luật Tố tụng dân sự
| THÀNH PHỐ HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 02/2023/QĐST-DS | Hà Nội, ngày 28 tháng 02 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
SƠ THẨM GIẢI QUYẾT VIỆC HÔN NHÂN GIA ĐÌNH
V/v Yêu cầu xác nhận cha cho con
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN CẦU GIẤY, THÀNH PHỐ HÀ NỘI
Thành phần giải quyết việc dân sự gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên họp: Bà Nguyễn Thị Hồng Vân.
Thư ký phiên họp: Bà Nguyễn Thị Thanh– Cán bộ Tòa án nhân dân quận Cầu
Giấy.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân quận Cầu Giấy tham gia phiên họp: Ông Lê
Minh Đức - Kiểm sát viên.
Ngày 28 tháng 02 năm 2023, tại trụ sở Tòa án nhân dân quận Cầu Giấy, thành
phố Hà Nội, mở phiên họp sơ thẩm công khai giải quyết việc hôn nhân gia đình thụ lý số 54/2023/TLST-HNGĐ ngày 08 tháng 02 năm 2023 về việc “Yêu cầu xác nhận cha cho con” theo Quyết định mở phiên họp sơ thẩm giải quyết việc dân sự số 02/2023/QĐST-DS ngày 21 tháng 02 năm 2023, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
- Người yêu cầu: Chị Nguyễn Thị X, sinh năm 1991
Địa chỉ: Phòng 903, chung cư G, phường H, quận Cầu Giấy, thành phố Hà
Nội. Có mặt tại phiên họp.
- Người bị yêu cầu: Anh Nguyễn Ngọc T, sinh năm 1985
ĐKHKTT: Tổ 7 phường H, quận Cầu Giấy, thành phố Hà Nội.
Trích lục khai tử số 325/TLKT-BS ngày 15/06/2022 của UBND phường
Trung Hòa, quận Cầu Giấy, thành phố Hà Nội.
- Người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan: Ông Nguyễn Gia B, sinh năm
1953
Địa chỉ: Số 99/189 V, tổ 7, phường H, quận Cầu Giấy, thành phố Hà Nội.
Vắng mặt tại phiên họp.
NỘI DUNG VIỆC DÂN SỰ:
Chị Nguyễn Thị X chung sống như vợ chồng với anh Nguyễn Ngọc T vào
cuối tháng 10 năm 2020, không đăng ký kết hôn do bận công việc và dịch Covid 19. Quá trình chung sống chị X, anh T có 01 con chung là cháu Nguyễn Minh T, sinh ngày 28/03/2021. Ngày 11/06/2022, anh Nguyễn Ngọc T chết do đột quỵ. Nay, chị Nguyễn Thị X yêu cầu Tòa án xác nhận anh Nguyễn Ngọc T là bố đẻ của cháu Nguyễn Minh T.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ việc dân sự được
thẩm tra tại phiên họp; ý kiến của đại diện Viện kiểm sát tại phiên họp, Tòa án nhân dân quận Cầu Giấy, thành phố Hà Nội nhận định:
Về quyền yêu cầu và thẩm quyền của Tòa án: Theo ông Nguyễn Gia B –
bố đẻ của anh Nguyễn Ngọc T cho biết: Chị Nguyễn Thị X và anh Nguyễn Ngọc T chung sống như vợ chồng từ cuối năm 2020 và có tổ chức lễ cưới nhưng chưa đăng ký kết hôn. Quá trình chung sống, chị X và anh T có 01 con chung là cháu Nguyễn Minh T, sinh ngày 28/03/2021. Ngày 11/06/2022, anh Nguyễn Ngọc T chết do đột quỵ. Anh Nguyễn Ngọc T có nơi cư trú cuối cùng trước khi chết tại tổ 7, phường H, quận Cầu Giấy, thành phố Hà Nội nên việc dân sự thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân quận Cầu Giấy, thành phố Hà Nội theo quy định tại khoản 10 Điều 29, điểm b khoản 2 Điều 35 Bộ luật Tố tụng dân sự, khoản 2 Điều 101 Luật Hôn nhân gia đình.
Về yêu cầu của đương sự: Theo đơn yêu cầu, chị Nguyễn Thị X có yêu
cầu đề nghị Tòa án xác định anh Nguyễn Ngọc T là bố đẻ của cháu Nguyễn Minh T. Ngày 09/02/2023, Tòa án nhân dân quận Cầu Giấy, thành phố Hà Nội đã ban hành Quyết định số 02/2023/QĐ-TCGĐ trưng cầu giám định xác định cháu Nguyễn Minh T và ông Nguyễn Gia B (Bố đẻ của anh Nguyễn Ngọc T) có quan hệ huyết thống theo dòng cha hay không? Tại Kết luận giám định ADN số HT40.23/PY-XNSH ngày 14/02/2023 đã kết luận: “Cháu Nguyễn Minh T và ông Nguyễn Gia B có quan hệ huyết thống theo dòng cha”. Do đó, yêu cầu của chị Nguyễn Thị X là có cơ sở, phù hợp với quy định của pháp luật. Căn cứ các Điều 88, 90 Luật Hôn nhân gia đình, chấp nhận yêu cầu của chị Nguyễn Thị X xác định anh Nguyễn Ngọc T là bố đẻ của cháu Nguyễn Minh T.
Xét đề nghị của đại diện Viện kiểm sát tại phiên họp là có cơ sở và phù hợp
quy định của pháp luật nên chấp nhận.
Về lệ phí: Người yêu cầu được miễn lệ phí.
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ:
- Khoản 10 Điều 29; điểm b khoản 2 Điều 35; Điều 149, Điều 367, Điều 369,
Điều 370, Điều 371, Điều 372, Điều 378 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;
- Khoản 2 Điều 101, Điều 88, Điều 90 Luật Hôn nhân gia đình;
- Điều 12 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016
quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
1. Chấp nhận yêu cầu của chị Nguyễn Thị X.
Xác định anh Nguyễn Ngọc T, sinh năm 1985, ĐKHKTT: Tổ 7, phường H,
quận Cầu Giấy, thành phố Hà Nội là bố đẻ của cháu Nguyễn Minh T, sinh ngày 28/3/2021, theo giấy chứng sinh số 0008490, quyển số 0085 của khoa D3 Bệnh viện Phụ sản Hà Nội.
2. Lệ phí sơ thẩm giải quyết việc dân sự: Người yêu cầu được miễn lệ phí,
nên Tòa án không xét.
3. Quyền kháng cáo, kháng nghị: Người yêu cầu, người có quyền lợi, nghĩa
vụ liên quan có quyền kháng cáo trong thời hạn 10 (Mười) ngày, kể từ ngày nhận được quyết định giải quyết việc dân sự hoặc kể từ ngày quyết định được thông báo, niêm yết.
Viện kiểm sát cùng cấp có quyền kháng nghị trong thời hạn 10 (Mười) ngày,
Viện kiểm sát cấp trên trực tiếp có quyền kháng nghị trong thời hạn 15 (Mười lăm) ngày, kể từ ngày Tòa án ra quyết định.
| Nơi nhận: - Đương sự; - TAND thành phố Hà Nội; - VKSND quận Cầu Giấy, thành phố Hà Nội; - VKSND thành phố Hà Nội; - THADS quận Cầu Giấy, thành phố Hà Nội; - Lưu: Hồ sơ việc dân sự. | THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN HỌP Nguyễn Thị Hồng Vân |