- Tranh chấp gì? Y/c tuyên bố hoặc hủy bỏ quyết định tuyên bố một người mất tích — án dân sự — "Lữ Văn N"
- Tòa quyết gì? Chấp nhận yêu cầu của anh Lữ Văn N về việc yêu cầu Tòa án hủy bỏ quyết định tuyên bố một người mất tích.
- Căn cứ chính? Điều 37 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 390 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 70 Bộ luật Dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN MỎ CÀY BẮC TỈNH BẾN TRE | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 02/2023/QĐST – DS | Mỏ Cày Bắc, ngày 20 tháng 6 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
SƠ THẨM GIẢI QUYẾT VIỆC DÂN SỰ
V/v: “Yêu cầu hủy bỏ quyết định tuyên bố một người mất tích”
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN MỎ CÀY BẮC
Thành phần giải quyết việc dân sự gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên họp: Ông Nguyễn Ngọc Đạt.
Thư ký phiên họp: Bà Võ Thị Minh Nguyệt - Thư ký Tòa án.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Mỏ Cày Bắc tham gia phiên họp: Ông Nguyễn Hoàng Nhân - Kiểm sát viên.
Ngày 20 tháng 6 năm 2023 tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Mỏ Cày Bắc, tỉnh Bến Tre mở phiên họp sơ thẩm công khai giải quyết việc dân sự thụ lý số: 152/2023/TLST-VDS ngày 05 tháng 6 năm 2023 về việc “Yêu cầu hủy bỏ quyết định tuyên bố một người mất tích” theo Quyết định mở phiên họp số: 39/2023/QĐST-VDS ngày 07 tháng 6 năm 2023 gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự: Anh Lữ Văn N, sinh năm 1983 (vắng mặt).
Địa chỉ: ấp P, xã H, huyện M, tỉnh Bến Tre.
Anh Lữ Văn N có đơn yêu cầu giải quyết vắng mặt.
NỘI DUNG VIỆC DÂN SỰ:
Căn cứ vào đơn yêu cầu giải quyết việc dân sự đề ngày 05/6/2023 của anh Lữ Văn N thể hiện: Vào ngày 13/12/2018 Tòa án nhân dân huyện Mỏ Cày Bắc ban hành Quyết định sơ thẩm giải quyết việc dân sự số 06/2018/QĐST-DS về việc yêu cầu tuyên bố một người mất tích theo đơn yêu cầu của chị Nguyễn Thị T, sinh năm 1981, địa chỉ: ấp P, xã H, huyện M, tỉnh Bến Tre là vợ của anh N. Sau đó, đến ngày 16/4/2019 Tòa án nhân dân huyện Mỏ Cày Bắc đã ban hành bản án hôn nhân gia đình số 11/2019/HNGĐ-ST giải quyết cho chị T được ly hôn với anh N và giao con chung là cháu Lữ Nguyễn Gia H, sinh ngày 26/10/2011 cho chị T trực tiếp nuôi, anh N không phải cấp dưỡng nuôi con. Do trước đây anh N đi làm xa và tính chất công việc nên nhiều năm liền anh N không liên lạc về với gia đình nên Tòa án đã tuyên bố anh mất tích. Nay anh N trở về nhà thì được người nhà cho biết sự việc Tòa án đã tuyên bố anh mất tích và giải quyết cho chị T được ly hôn với anh như nêu trên nên nay anh làm đơn yêu cầu Tòa án nhân dân huyện Mỏ Cày Bắc hủy bỏ quyết định tuyên bố một người mất tích đối với anh. Lý do yêu cầu: anh là người bị Tòa án tuyên bố mất tích nhưng nay anh đã trở về địa phương, đồng thời để anh tiến hành các thủ tục xin cấp mã số định danh cá nhân làm căn cước công dân theo quy định pháp luật.
Tại phiên họp đại diện Viện kiểm sát phát biểu quan điểm:
- Về tố tụng: Trong quá trình giải quyết việc dân sự, Thẩm phán tuân thủ đúng các quy định của pháp luật tố tụng dân sự, người yêu cầu giải quyết việc dân sự thực hiện đúng các quyền và nghĩa vụ của mình.
- Về nội dung: đề nghị Tòa án áp dụng Điều 70 Bộ luật dân sự năm 2015, Điều 390 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015: chấp nhận yêu cầu của anh Lữ Văn N về việc yêu cầu Tòa án hủy bỏ quyết định tuyên bố một người mất tích đối với anh N.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ việc dân sự được thẩm tra tại phiên họp; ý kiến của đại diện Viện kiểm sát tại phiên họp, Tòa án nhân dân huyện Mỏ Cày Bắc nhận định:
Căn cứ vào “Quyết định sơ thẩm giải quyết việc dân sự” số 06/2018/QĐVDS-ST ngày 13/12/2018 của Tòa án nhân dân huyện Mỏ Cày Bắc về việc “Yêu cầu tuyên bố một người mất tích” thể hiện anh Lữ Văn N, sinh năm 1983; nơi cư trú cuối cùng: ấp P, xã H, huyện M, tỉnh Bến Tre đã được Tòa án tuyên bố mất tích theo đơn yêu cầu giải quyết việc dân sự của chị Nguyễn Thị T, sinh năm 1981, địa chỉ: ấp P, xã H, huyện M, tỉnh Bến Tre là vợ của anh N thời điểm đó. Sau đó, đến ngày 16/4/2019 Tòa án nhân dân huyện Mỏ Cày Bắc đã ban hành bản án hôn nhân gia đình số 11/2019/HNGĐ-ST giải quyết cho chị T được ly hôn với anh N và giao con chung là cháu Lữ Nguyễn Gia H, sinh ngày 26/10/2011 cho chị T trực tiếp nuôi, anh N không phải cấp dưỡng nuôi con; về tài sản chung và nợ chung: không xem xét giải quyết trong cùng vụ án. Đến ngày 05/6/2023 anh N làm đơn yêu cầu Tòa án nhân dân huyện Mỏ Cày Bắc hủy bỏ quyết định tuyên bố một người mất tích đối với anh. Lý do yêu cầu: anh là người bị Tòa án tuyên bố mất tích nhưng nay anh đã trở về địa phương, đồng thời để anh tiến hành các thủ tục xin cấp mã số định danh cá nhân làm căn cước công dân theo quy định pháp luật. Đồng thời, theo quy định tại Điều 70 Bộ luật dân sự năm 2015: “Khi người bị tuyên bố mất tích trở về hoặc có tin tức xác thực là người đó còn sống thì theo yêu cầu của người đó hoặc của người có quyền, lợi ích liên quan, Tòa án ra quyết định hủy bỏ quyết định tuyên bố mất tích đối với người đó’’. Từ những căn cứ trên, xét thấy anh Lữ Văn N yêu cầu Tòa án hủy bỏ quyết định tuyên bố mất tích đối với anh là có cơ sở để chấp nhận.
Xét thấy đề nghị của Đại diện Viện kiểm sát tại phiên họp là phù hợp với nhận định của Tòa án nên được chấp nhận.
Về lệ phí giải quyết việc dân sự: Anh Lữ Văn N phải nộp lệ phí giải quyết việc dân sự theo quy định.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
- Căn cứ: Điều 70 Bộ luật dân sự năm 2015, Điều 390 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015; khoản 1 Điều 37 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án:
- Chấp nhận yêu cầu của anh Lữ Văn N về việc yêu cầu Tòa án hủy bỏ quyết định tuyên bố một người mất tích.
- Hủy bỏ quyết định tuyên bố một người mất tích đối với anh Lữ Văn N, sinh năm 1983; địa chỉ: ấp P, xã H, huyện M, tỉnh Bến Tre tại Quyết định sơ thẩm giải quyết việc dân sự số 06/2018/QĐST-DS ngày 13 tháng 12 năm 2018 của Tòa án nhân dân huyện Mỏ Cày Bắc.
- Lệ phí sơ thẩm giải quyết việc dân sự: anh Lữ Văn N phải nộp 300.000 đồng nhưng được khấu trừ vào tiền tạm ứng lệ phí đã nộp theo biên lai thu số 0005205 ngày 05/6/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Mỏ Cày Bắc nên anh không còn phải nộp thêm.
- Quyền kháng cáo, kháng nghị: Người yêu cầu giải quyết việc dân sự có quyền kháng cáo quyết định giải quyết việc dân sự trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày Tòa án tống đạt hợp lệ để yêu cầu Tòa án nhân dân tỉnh Bến Tre giải quyết theo thủ tục phúc thẩm. Viện kiểm sát cùng cấp có quyền kháng nghị quyết định giải quyết việc dân sự trong thời hạn 10 ngày, Viện kiểm sát cấp trên trực tiếp có quyền kháng nghị trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày Tòa án ra quyết định.
| Nơi nhận: - Phòng KTNV và THA TAND tỉnh Bến Tre; - VKSND huyện Mỏ Cày Bắc; - Chi cục THADS huyện Mỏ Cày Bắc; - UBND xã H; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ việc dân sự. | THẨM PHÁN-CHỦ TỌA PHIÊN HỌP Nguyễn Ngọc Đạt |