vanban.org

Quyết định 02/2023/QĐST-DS — Y/c tuyên bố hoặc hủy bỏ quyết định tuyên bố một người mất tích

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Về quyền yêu cầu: Bà Ngô Thị T có quyền yêu cầu Tòa án giải quyết lại việc dân sự theo thủ tục do Bộ luật Tố tụng dân sự quy định.

Về tài liệu, chứng cứ: Trả lại đơn yêu cầu, tài liệu, chứng cứ kèm theo cho bà Ngô Thị T. Về tiền tạm ứng lệ phí: Bà Ngô Thị T thuộc trường hợp được miễn nộp tiền tạm ứng lệ phí Tòa án. Hoàn trả lại bà Ngô Thị T số tiền tạm ứng lệ phí Tòa án đã nộp là 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) theo biên lai số 0… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Y/c tuyên bố hoặc hủy bỏ quyết định tuyên bố một người mất tích — án dân sự — "yêu cầu tuyên bố một người mất tích bà T và ông N"
  • Tòa quyết gì? Về quyền yêu cầu: Bà Ngô Thị T có quyền yêu cầu Tòa án giải quyết lại việc dân sự theo thủ tục do Bộ luật Tố tụng dân sự quy định.
  • Căn cứ chính? Điều 12 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 273 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 361 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN K
THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 02/2023/QĐST-DSHuyện K, ngày 23 tháng 3 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

ĐÌNH CHỈ VIỆC XÉT ĐƠN YÊU CẦU GIẢI QUYẾT VIỆC DÂN SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN K, THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự sơ thẩm thụ lý số 07/2023/TLST-DS ngày 09 tháng 3 năm 2023 về việc “Yêu cầu tuyên bố một người mất tích”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự: Bà Ngô Thị T, sinh năm 1960; địa chỉ nơi cư trú: T1, thị trấn N, huyện K, thành phố Hải Phòng.

- Người bị yêu cầu tuyên bố mất tích: Ông Trần Thế N, sinh năm 1962. Đăng ký HKTT: T1, thị trấn N, huyện K, thành phố Hải Phòng. Địa chỉ nơi cư trú cuối cùng trước khi biệt tích: T1, thị trấn N, huyện K, thành phố Hải Phòng.

Xét thấy: Người yêu cầu rút đơn yêu cầu quy định tại điểm c khoản 2 Điều 366 của Bộ luật Tố tụng dân sự.

Căn cứ Điều 48, điểm c khoản 2 Điều 366; Điều 361; khoản 2 Điều 273 của Bộ luật Tố tụng dân sự. Căn cứ vào khoản 2 Điều 12 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Đình chỉ việc xét đơn yêu cầu giải quyết việc dân sự thụ lý số 07/2023/TLST-DS ngày 09 tháng 3 năm 2023 về việc “Yêu cầu tuyên bố một người mất tích”.

Điều 2. Hậu quả của việc đình chỉ việc xét đơn yêu cầu giải quyết việc dân sự:

Về quyền yêu cầu: Bà Ngô Thị T có quyền yêu cầu Tòa án giải quyết lại việc dân sự theo thủ tục do Bộ luật Tố tụng dân sự quy định.

Về tài liệu, chứng cứ: Trả lại đơn yêu cầu, tài liệu, chứng cứ kèm theo cho bà Ngô Thị T.

Về tiền tạm ứng lệ phí: Bà Ngô Thị T thuộc trường hợp được miễn nộp tiền tạm ứng lệ phí Tòa án. Hoàn trả lại bà Ngô Thị T số tiền tạm ứng lệ phí Tòa án đã nộp là 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) theo biên lai số 0001893 ngày 09 tháng 3 năm 2023 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện K.

Điều 3. Người yêu cầu có quyền kháng cáo trong thời hạn 07 ngày, kể từ ngày nhận được quyết định hoặc kể từ ngày quyết định được niêm yết. Viện kiểm sát cùng cấp có quyền kháng nghị trong thời hạn 07 ngày, Viện kiểm sát cấp trên trực tiếp có quyền kháng nghị trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày Viện kiểm sát cùng cấp nhận được quyết định.

Cỡ chữ