vanban.org

Quyết định 02/2023/QĐST-DS — Y/c thông báo tìm kiếm người vắng mặt tại nơi cư trú và quản lý tài sản của người đó

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Chấp nhận yêu cầu thông báo tìm kiếm người vắng mặt tại nơi cư trú của ông Tráng A C đối với bà Vàng Thị D.

Thông báo tìm kiếm bà Vàng Thị D vắng mặt tại nơi cư trú được đăng trên báo hàng ngày của Trung ương trong ba số liên tiếp và phát sóng trên Đài phát thanh hoặc Đài truyền hình của Trung ương ba lần trong ba ngày liên tiếp. Chi phí cho việc đăng, phát thông báo tìm kiếm người vắng mặt tại nơi cư trú… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Y/c thông báo tìm kiếm người vắng mặt tại nơi cư trú và quản lý tài sản của người đó — án dân sự — "Tráng A C"
  • Tòa quyết gì? Chấp nhận yêu cầu thông báo tìm kiếm người vắng mặt tại nơi cư trú của ông Tráng A C đối với bà Vàng Thị D.
  • Căn cứ chính? Điều 27 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 35 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 39 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN ĐẮK GLONG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TỈNH ĐẮK NÔNG
Số: 02/2023/QĐST-DS
Đắk Glong, ngày 03 tháng 7 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

SƠ THẨM GIẢI QUYẾT VIỆC DÂN SỰ

V/v thông báo tìm kiếm người vắng mặt nơi cư trú

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐẮK GLONG, TỈNH ĐẮK NÔNG

Thành phần giải quyết việc dân sự gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên họp: Ông Nguyễn Quốc Vụ

Thư ký phiên họp: Ông Phạm Duy Cường

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Đắk Glong tham gia phiên họp: Bà Cao Thị Thu Thảo - Kiểm sát viên.

Ngày 03 tháng 7 năm 2023, tại phòng họp Tòa án nhân dân huyện Đắk Glong, mở phiên họp sơ thẩm công khai giải quyết việc dân sự thụ lý số 26/2023/TLST-DS ngày 19 tháng 4 năm 2023 về việc yêu cầu thông báo tìm kiếm người vắng mặt nơi cư trú theo Quyết định mở phiên họp sơ thẩm giải quyết việc dân sự số 01/ 2023/QĐST-DS ngày 19 tháng 5 năm 2023 , gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự: Ông Tráng A C; địa chỉ: thôn 4, xã Đ, huyện Đ, tỉnh Đăk Nông.

- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Bà Vàng Thị D; địa chỉ: thôn 4, xã Đ, huyện Đ, tỉnh Đăk Nông.

NỘI DUNG VIỆC DÂN SỰ:

Theo đơn yêu cầu Tòa án thông báo tìm kiếm người vắng mặt tại nơi cư trú ngày 25 tháng 10 năm 2022 và trình bày của ông Tráng A C:

Ông Tráng A C và bà Vàng Thị D có chung sống với nhau như vợ chồng từ năm 2007 nhưng không đăng ký kết hôn, quá trình chung sống ông C và bà D có 01 con chung. Trong quá trình chung sống đến ngày 11-01-2022 bà D đã bỏ đi, từ đó đến nay không liên lạc được với bà D và không biết bà D ở đâu.

Nay, ông Tráng A C làm đơn yêu cầu thông báo tìm kiếm bà Vàng Thị D vắng mặt tại nơi cư trú, đề làm thủ tục ly hôn.

Ý kiến của Kiểm sát viên tại phiên họp giải quyết việc dân sự:

- Về việc tuân theo pháp luật tố tụng: Từ khi thụ lý và tại phiên họp, Thẩm phán, Thư ký và người yêu cầu đã thực hiện đúng các quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự.

- Về nội dung: Bà Vàng Thị D, sinh năm 1992 bỏ đi khỏi địa phương từ năm 2022 đến nay, được thôn trưởng thôn 4, xã Đ và Công an xã Đ xác nhận. Đề nghị Tòa án nhân dân huyện Đăk Glong căn cứ Điều 370, Điều 381, Điều 383 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 64 của Bộ luật Dân sự chấp nhận yêu cầu của ông Tráng A C, thông báo tìm kiếm người vắng mặt tại nơi cư trú đối với bà Vàng Thị D.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ việc dân sự được thẩm tra tại phiên họp; ý kiến của các đương sự và đại diện Viện kiểm sát tại phiên họp, Tòa án nhân dân huyện Đắk Glong nhận định:

Về thẩm quyền: Người yêu cầu là ông Tráng A C và người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan là bà Vàng Thị D có nơi cư trú cuối cùng tại thôn 4, xã Đ, huyện Đ, tỉnh Đắk Nông. Vì vậy, căn cứ vào các Điều 27; 35; 36; 39 của Bộ Luật tố tụng dân sự năm 2015 thì việc dân sự này thuộc thẩm quyền của Tòa án nhân dân huyện Đắk Glong, tỉnh Đắk Nông.

Về nội dung: Ông Tráng A C và bà Vàng Thị D chung sống với nhau như vợ chồng từ năm 2007, quá trình chung sống ông C và bà D có 01 con chung (đăng ký khai sinh tại thôn 4, xã Đ, huyện Đ). Theo xác nhận của Công an xã Đ và trưởng thôn 4, xã Đ, huyện Đ, tỉnh Đắk Nông thì bà Vàng Thị D đã bỏ nhà đi khỏi nơi từ ngày 11/01/2022 không rõ đã đi đâu.

Đến thời điểm mở phiên họp bà Vàng Thị D đã biệt tích 06 tháng liền trở lên. Vì vậy, yêu cầu của ông Tráng A C là có căn cứ theo quy định tại Điều 381 của Bộ luật Tố tụng dân sự, Điều 64 của Bộ luật Dân sự và cần được chấp nhận.

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Đắk Glong cũng đề nghị chấp nhận đơn yêu cầu thông báo của ông C. Xét thấy, đề nghị này phù hợp nên cần chấp nhận.

Lệ phí việc dân sự: Ông Tráng A C phải chịu lệ phí sơ thẩm theo quy định của pháp luật.

Vì các lẽ nêu trên,

QUYẾT ĐỊNH

Căn cứ khoản 2 Điều 27, khoản 2 Điều 35, khoản 2 Điều 39, Điều 149, các 370,Điều 381, Điều 383, 384, 385 và Điều 386 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 64 của Bộ luật Dân sự; khoản 1 Điều 37 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 của Ủy ban thường vụ Quốc hội,

1. Chấp nhận yêu cầu thông báo tìm kiếm người vắng mặt tại nơi cư trú của ông Tráng A C đối với bà Vàng Thị D.

Thông báo tìm kiếm bà Vàng Thị D vắng mặt tại nơi cư trú được đăng trên báo hàng ngày của Trung ương trong ba số liên tiếp và phát sóng trên Đài phát thanh hoặc Đài truyền hình của Trung ương ba lần trong ba ngày liên tiếp. Chi phí cho việc đăng, phát thông báo tìm kiếm người vắng mặt tại nơi cư trú do ông Tráng A C chịu.

2. Lệ phí việc dân sự sơ thẩm: ông Tráng A C phải chịu là 300.000 đồng, được khấu trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí đã nộp là 300.000 đồng theo biên lai thu tiền số 000449, ngày 18 tháng 4 năm 2023 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Đắk Glong, tỉnh Đắk Nông.

3. Quyền kháng cáo, kháng nghị: Người yêu cầu; người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan có quyền kháng cáo quyết định trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày nhận quyết định hoặc quyết định được niêm yết. Viện kiểm sát cùng cấp có quyền kháng nghị quyết định trong thời hạn 10 ngày, Viện kiểm sát cấp trên trực tiếp có quyền kháng nghị trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày Tòa án ra quyết định.

4. Quyết định thông báo tìm kiếm người vắng mặt tại nơi cư trú đương nhiên hết hiệu lực trong trường hợp người cần tìm kiếm trở về.

Cỡ chữ