- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "N, H thỏa thuận trả nợ"
- Tòa quyết gì? CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ VIỆT TRÌ TỈNH PHÚ THỌ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 02/2023/QĐST-DS | VT, ngày 18 tháng 01 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Biên bản hòa giải thành ngày 11 tháng 01 năm 2023, về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 142/2022/TLST-DS ngày 21 tháng 11 năm 2022, về việc: “Tranh chấp hợp đồng vay tài sản”.
XÐt thÊy:
Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QuyÕt ®Þnh:
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
* Nguyên đơn: Chị Cao Bích N, sinh năm 1979;
Nơi ĐKHKTT: Tổ 2, khu 8, phường NT, thành phố VT, tỉnh PT;
Nơi ở hiện nay: Số nhà 116, đường Nguyệt Cư, phường MP, thành phố VT, tỉnh PT.
- Người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp cho nguyên đơn: Ông Nguyễn Quốc T, Là Luật sư, Văn phòng Luật sư Quốc T và cộng sự (Địa chỉ: SN 1061, đường Hùng Vương, phường Thọ Sơn, thành phố VT, tỉnh PT).
* Bị đơn: Chị Phạm Thị Thu H, sinh năm 1979;
Nơi ĐKHKTT: Số 195, tổ 8, khu 2, phường VC, thành phố VT, tỉnh PT.
- Người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp cho bị đơn: Ông Lê Hữu L, Là Luật sư, Công ty Luật Hợp Danh Hùng Vương PT (Địa chỉ: SN 164, đường Minh Lang, phường Tiên Cát, thành phố VT, tỉnh PT).
2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Chị Phạm Thị Thu H có trách nhiệm trả cho chị Cao Bích N số tiền vay còn nợ, tổng cộng là: 550.000.000 đồng (Năm trăm lăm mươi triệu đồng).
Sau khi Quyết định có hiệu lực pháp luật mà chị H không trả được và trả thiếu số tiền còn nợ trên thì chị H còn phải trả lãi suất đối với số tiền chậm trả tương ứng với thời gian chậm trả tại thời điểm thanh toán theo quy định tại Điều 357 và 468 của Bộ luật dân sự.
* Về án phí: Chị Phạm Thị Thu H xin tự nguyện nộp toàn bộ tiền án phí dân sự sơ thẩm là 13.000.000 đồng (Mười ba triệu đồng). Trả lại cho chị Cao Bích N số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 15.760.000 đồng (Mười lăm triệu, bảy trăm sáu mươi nghìn đồng) theo Biên lai thu tiền tạm ứng án phí, L phí Tòa án số: AA/2020/0010033 ngày 17/11/2022 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố VT, tỉnh PT.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự./.
| Nơi nhận: - Viện kiểm sát nhân dân TP.VT; - Chi cục THADS TP.VT; - Các đương sự; - Lưu HS, VP. | THẨM PHÁN Nguyễn Bình Luyến |