- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Lương Thị P1 cùng Lương Thị M1 khởi kiện đòi tài sản cho vay với bà Đào Thị L1"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự :
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ MÓNG CÁI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| TỈNH QUẢNG NINH Số: 02/2023/QĐST - DS | Móng Cái, ngày 16 tháng 5 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào các Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào khoản 1 Điều 275; Điều 375; Điều 463; Điều 466 và Điều 468 của Bộ luật dân sự;
Căn cứ vào khoản 3 Điều 147 của Bộ luật Tố tụng dân sự; khoản 7 Điều 26 của Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 về quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí lệ phí Tòa án.
Căn cứ vào Điều 26 của Luật thi hành án dân sự;
Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 08 tháng 5 năm 2023 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 09/2023/TLST- DS ngày 10 tháng 02 năm 2023 về việc: “tranh chấp kiện đòi tài sản cho vay”.
XÉT THẤY
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự :
*/ Nguyên đơn:
- Chị Lương Thị P1, sinh năm 1968; nơi thường trú: T1, xã T2, Tiên Lữ, Hưng Yên; nơi ở hiện tại: khu 3, phường H1, thành phố Móng Cái, tỉnh Quảng Ninh.
- Chị Lương Thị M1, sinh năm 1976; nơi thường trú: khu 1, phường T3, thành phố Móng Cái, tỉnh Quảng Ninh.
*/ Bị đơn: bà Đào Thị L1; sinh năm 1964; nơi thường trú: khu 2, phường H1, thành phố Móng Cái, tỉnh Quảng Ninh.
2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về số nợ gốc: bà Đào Thị L1 xác định còn nợ chị Lương Thị P1 và Lương Thị M1 số tiền gốc: 656.000.000đ. Cụ thể:
+ Lương Thị P1 là 530.000.000đ (năm trăm ba mươi triệu đồng chẵn);
+ Lương Thị M1 là 126.000.000đ (một trăm hai mươi sáu triệu đồng).
- Về án trả nợ: Các đương sự thống nhất thỏa thuận phương án thanh toán khoản nợ trên như sau: đến ngày 18/5/2023 bà Đào Thị L1 trả cho chị P1 và chị M1 toàn bộ nợ gốc là 656.000.000đ (sáu trăm năm mươi sáu đồng). Cụ thể:
+ Trả cho chị Lương Thị P1 là 530.000.000đ (năm trăm ba mươi triệu đồng chẵn);
+ Trả cho chị Lương Thị M1 là 126.000.000đ (một trăm hai mươi sáu triệu đồng).
*/ Tiền lãi các bên thỏa thuận như sau:
- Đến ngày 18/5/2023 bà L1 trả hết số nợ gốc nêu trên cho chị P1 và chị M1 thì không phải trả tiền lãi.
- Trong trường hợp đến ngày 18/5/2023 bà L1 vi phạm nghĩa vụ thanh toán theo thỏa thuận thì chị P1 và chị M1 có quyền làm đơn yêu cầu thi hành án toàn bộ khoản tiền nợ gốc và tiền lãi trên số nợ gốc chưa thi hành án với mức lãi suất là 10%/ năm tính từ 12/5/2016 cho đến khi bà L1 trả hết nợ cho hai chị.
Kể từ ngày Quyết định có hiệu lực pháp luật, có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi suất theo mức lãi suất quy định tại Điều 357, Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015.
- Về án phí: bà Đào Thị L1 phải nộp 15.120.000đ (mười lăm triệu, một trăm hai mươi nghìn đồng) tiền án phí dân sự sơ thẩm.
Trả lại cho chị Lương Thị P1 và Lương Thị M1 số tiền 15.120.000đ (mười lăm triệu, một trăm hai mươi nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm theo biên lai thu số 0007703 ngày 02/02/2023 của Chi cục thi hành án dân sự thành phố Móng Cái.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
THẨM PHÁN
| Nơi nhận: - Các đương sự; - TAND tỉnh Quảng Ninh; - VKSND thành phố Móng Cái; - Chi cục THADS thành phố Móng Cái; - Lưu hồ sơ vụ án. | Đỗ Thị Hương Lan |