vanban.org

Quyết định 02/2023/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

TAND TP. Cẩm Phả, tỉnh Quảng Ninh Tuyên án 26/06/2023 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: ông Lương Văn Q1, sinh năm 19xx; địa chỉ: khu x, phường Y1, thành phố C1, tỉnh Quảng Ninh. Người đại diện theo ủy của nguyên đơn ông Lương Văn Q1: bà Lương Thị L1, sinh năm 19xx; địa chỉ: khu x, phường L1, thành phố C1, tỉnh Quảng Ninh. (theo giấy ủy quyền được Văn phòng công chứng Ka Lo… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Tranh chấp đòi tài sản giữa nguyên đơn ông Lương Văn Q1 với bị đơn ông Đinh Văn D1"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ CẨM PHẢ
TỈNH QUẢNG NINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 02/2023/QĐST-DSCẩm Phả, ngày 26 tháng 6 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày16 tháng 6 năm 2023 về việc các đương sự đã thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 45/2023/TLST-DS ngày 07 tháng 6 năm 2023.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 7 ngày kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: ông Lương Văn Q1, sinh năm 19xx; địa chỉ: khu x, phường Y1, thành phố C1, tỉnh Quảng Ninh.

- Người đại diện theo ủy của nguyên đơn ông Lương Văn Q1: bà Lương Thị L1, sinh năm 19xx; địa chỉ: khu x, phường L1, thành phố C1, tỉnh Quảng Ninh. (theo giấy ủy quyền được Văn phòng công chứng Ka Long, công chứng số 1294, quyển số 05/2023/TP/CC-SCC/HĐGD ngày 05/5/2023).

- Bị đơn: ông Đinh Văn D1, sinh năm 19xx; địa chỉ: tổ x, khu G, phường T2, thành phố Cẩm Phả, tỉnh Quảng Ninh.

- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: bà Lâm Thị N1, sinh năm 19xx; địa chỉ: khu 3, phường Y1, thành phố C1, tỉnh Quảng Ninh.

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Ông Đinh Văn D1 có nghĩa vụ trả cho vợ chồng ông Lương Văn Q1 và bà

Lâm Thị N1 tổng số tiền 700.000.000 (bảy trăm triệu) đồng, trong 3 lần:

- Lần thứ nhất vào ngày 30/9/2023: ông Đinh Văn D1 phải trả cho vợ chồng ông Lương Văn Q1 và bà Lâm Thị N1 200.000.000 (hai trăm triệu) đồng;

- Lần thứ hai vào ngày 30/12/2023: ông Đinh Văn D1 phải trả cho vợ chồng ông Lương Văn Q1 và bà Lâm Thị N1 200.000.000 (hai trăm triệu) đồng;

- Lần thứ ba vào ngày 30/4/2024: ông Đinh Văn D1 phải trả cho vợ chồng ông Lương Văn Q1 và bà Lâm Thị N1 toàn bộ số tiền còn nợ là 300.000.000 (ba trăm triệu) đồng.

Kể từ ngày ông Lương Văn Q1 và bà Lâm Thị N1 có đơn yêu cầu thi hành án cho đến khi thi hành án xong, ông Đinh Văn D1 còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất theo quy định tại Điều 357, Điều 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015.

- Về án phí: ông Lương Văn Q1 tự nguyện chịu 8.000.000 (tám triệu) đồng án phí dân sự sơ thẩm, số tiền này được trừ vào tiền tạm ứng án phí 25.496.700 (hai mươi lăm triệu bốn trăm chín mươi sáu nghìn bảy trăm) đồng, trả lại ông Lương Văn Q1 17.496.700 (mười bảy triệu bốn trăm chín mươi sáu nghìn bảy trăm) đồng, theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số: 0005355 ngày 05/6/2023 tại Chi cục thi hành án dân sự thành phố Cẩm Phả. Ông Đinh Văn D1 phải chịu 8.000.000 (tám triệu) đồng án phí dân sự sơ thẩm.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b, 9 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ