vanban.org

Quyết định 02/2023/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

TAND huyện Yên Khánh, tỉnh Ninh Bình Tuyên án 21/04/2023 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Bà Trịnh Thị Ư, sinh năm 1963. Địa chỉ: Thôn V, xã N, thành phố N, tỉnh Ninh Bình. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Kiện tranh chấp hợp đồng vay tài sản"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 357 Bộ luật Dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN Y
TỈNH NINH BÌNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 02/2023/QĐST-DSY……, ngày 21 tháng 4 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào các Điều 212 và 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 357 của Bộ luật dân sự.

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 13 tháng 4 năm 2023 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 16/2022/ TLST - DSST ngày 26 tháng 12 năm 2022.

XÉT THẤY

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là hoàn toàn tự nguyện, nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Bà Trịnh Thị Ư, sinh năm 1963.

Địa chỉ: Thôn V, xã N, thành phố N, tỉnh Ninh Bình.

- Bị đơn: Bà Vũ Thị L, sinh năm 1973.

Địa chỉ: Thôn P, xã K, huyện Y, tỉnh Ninh Bình.

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Bà Vũ Thị L có trách nhiệm thanh toán cho bà Trịnh Thị Ư số tiền vay còn nợ là 265.000.000 đồng (hai trăm sáu mươi lăm triệu đồng). Thanh toán làm 06 đợt, mỗi đợt (03 tháng) trả một lần với số tiền 40.000.000 đồng và đợt cuối cùng trả hết số tiền còn lại là 65.000.000 đồng cụ thể như sau:

- Đợt 1: Thanh toán vào ngày 30 tháng 6 năm 2023 số tiền 40.000.000 đồng (bốn mươi triệu đồng).

- Đợt 2: Thanh toán vào ngày 30 tháng 9 năm 2023 với số tiền 40.000.000 đồng (bốn mươi triệu đồng).

- Đợt 3: Thanh toán vào ngày 30 tháng 12 năm 2023 với số tiền 40.000.000 đồng (bốn mươi triệu đồng).

- Đợt 4: Thanh toán vào ngày 30 tháng 3 năm 2024 số tiền 40.000.000 đồng (bốn mươi triệu đồng).

- Đợt 5: Thanh toán vào ngày 30 tháng 6 năm 2024 với số tiền 40.000.000 đồng (bốn mươi triệu đồng).

- Đợt 6: Thanh toán vào ngày 30 tháng 9 năm 2024 với số tiền 65.000.000 đồng (sáu mươi lăm triệu đồng).

Kể từ ngày bà Trịnh Thị Ư có đơn yêu cầu thi hành án đối với khoản tiền phải trả cho đến khi thi hành án xong, bà Vũ Thị L còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357 và Điều 468 của Bộ luật Dân sự.

Về án phí: Bà Vũ Thị L được miễn án phí dân sự sơ thẩm vì thuộc hộ cận nghèo theo quy định của pháp luật.

Hoàn trả lại cho bà Trịnh Thị Ư số tiền tạm ứng án phí mà bà đã nộp là 7.619.000 đồng (bẩy triệu sáu trăm mười chín nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí bà đã nộp theo biên lai thu tiền tạm ứng số AA/2021/0005632 ngày 19 tháng 12 năm 2022 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Y, tỉnh Ninh Bình.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 của Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 của Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 của Luật Thi hành án dân sự./

THẨM PHÁN

Cỡ chữ