- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Ngô Thị Lanh _ Nguyễn Thị Muội, Trần Hoàng Tuấn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN VỊ THỦY TỈNH HẬU GIANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 02/2023/QĐST-DS | Vị Thủy, ngày 03 tháng 4 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ Luật tố tụng dân sự năm 2015;
Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 27 tháng 3 năm 2023 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 06/2023/TLST-DS ngày 03/02/2023.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
Nguyên đơn: bà Ngô Thị L, sinh năm 1985; địa chỉ: ấp VTh, xã VT, huyện VT, tỉnh H.
Bị đơn: bà Nguyễn Thị M, sinh năm 1988; ông Trần Hoàng T, sinh năm 1986; địa chỉ: ấp VTh, xã VT, huyện VT, tỉnh H
2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Bà Nguyễn Thị M và ông Trần Hoàng T thống nhất trả cho bà Ngô Thị L tổng số tiền 325.500.000đồng (ba trăm hai mươi lăm triệu năm trăm nghìn đồng). Trong đó: nợ gốc số tiền 310.000.000đồng (ba trăm mười triệu đồng), lãi suất số tiền 15.500.000đồng (mười lăm triệu năm trăm nghìn đồng).
Về thời gian và phương thức trả: Bà Nguyễn Thị M và ông Trần Hoàng T có nghĩa vụ hàng tháng phải trả cho bà Ngô Thị L số tiền 3.000.000đồng (ba triệu đồng), tính từ ngày 01/4/2023 cho đến khi trả hết số nợ.
Kể từ ngày nguyên đơn bà Ngô Thị L có đơn yêu cầu thi hành án, nếu bị đơn bà Nguyễn Thị M, ông Trần Hoàng T chậm thực hiện nghĩa vụ trả tiền thì bị đơn phải chịu lãi suất do chậm thực hiện nghĩa vụ theo quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự 2015.
Về án dân sự sơ thẩm: bà Nguyễn Thị M và ông Trần Hoàng T tự nguyện chịu số tiền 8.137.500đồng (tám triệu một trăm ba mươi bảy nghìn năm trăm đồng). Bà Nguyễn Thị M và ông Trần Hoàng T được giảm 50% số tiền án phí dân sự sơ thẩm phải nộp, do có hoàn cảnh gia đình khó khăn, có xác nhận của chính quyền địa phương nơi cư trú. Số tiền án phí ông bà Nguyễn Thị M và ông Trần Hoàng T phải nộp là 4.068.750đồng (bốn triệu không trăm sáu mươi tám nghìn bảy trăm năm mươi đồng).
Bà Ngô Thị L được nhận lại số tiền tạm ứng án phí đã nộp 7.750.000đồng (bảy triệu bảy trăm năm mươi nghìn đồng) theo biên lai số 0003189 ngày 03/02/2023 nhận tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Vị Thủy tỉnh Hậu Giang.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND huyện Vị Thủy; - Chi cục THADS huyện Vị Thủy; - TAND tỉnh Hậu Giang; - Cổng TTĐT (để công bố); - Lưu HS, VP. | THẨM PHÁN Lê Thị Diệu |