vanban.org

Quyết định 02/2023/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP A Địa chỉ: số 4X, Nguyễn Thị Minh Khai, phường X, quận Y, thành phố Hồ Chí Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng vay tài sản giữa Ngân hàng A với ông M và bà D"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN THUẬN BẮC
TỈNH NINH THUẬN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 02/2023/QĐST-DSThuận Bắc, ngày 13 tháng 4 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 05/4/2023 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 19/2022/TLST-DS ngày 10/10/2022.

XÉTTHẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của Luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP A

Địa chỉ: số 4X, Nguyễn Thị Minh Khai, phường X, quận Y, thành phố Hồ Chí

Minh.

Đại diện theo pháp luật: ông Từ Tiến Ph – Tổng giám đốc.

Đại diện theo ủy quyền: ông Hồ Nguyên L – Nhân viên phòng quản lý nợ.

Địa chỉ: số 4X CMT8, phường X, quận Y, Thành phố Hồ Chí Minh.

Bị đơn:

- Ông Dương Rài M, sinh năm: 1969;

- Bà Thập Thị D, sinh năm: 1972;

Cùng địa chỉ: Thôn B, xã B, huyện Thuận Bắc, tỉnh Ninh Thuận.

Người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan:

Chị Dương Thị Mỹ L, sinh năm: 1997.

Địa chỉ: Thôn B, xã B, huyện Thuận Bắc, tỉnh Ninh Thuận.

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Ông Dương Rài M và bà Thập Thị D có nghĩa vụ trả nợ cho Ngân hàng TMCP A số tiền tính đến ngày 05/4/2023 tổng cộng là 53.192.000đ (năm mươi triệu một trăm chín mươi hai nghìn đồng đã làm tròn số), trong đó vốn gốc 28.525.000 đồng, lãi trong hạn 5.185.879 đồng, lãi quá hạn 17.125.399 đồng, phạt chậm trả lãi 2.355.412 đồng.

Kể từ ngày 06/04/2023 ông Dương Rài M và bà Thập Thị D còn phải trả tiền lãi phát sinh và lãi chậm thi hành án theo Thoả thuận về các điều kiện tín dụng chung số NHA.CN.463.190618 ngày 20/6/2018 và Hợp đồng cấp tín dụng số NHA.CN.464.190618 ngày 20/6/2018 cho đến khi trả hết nợ cho Ngân hàng TMCP A.

Tiếp tục duy trì hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất NHA.BĐCN.246.190618 ngày 20/6/2018 đối với thửa đất số 47, tờ bản đồ 29-3, diện tích 442m2 tại thôn Bỉnh Nghĩa, xã Bắc Sơn, huyện Thuận Bắc, tỉnh Ninh Thuận và tài sản gắn liền với đất thuộc quyền sở hữu, sử dụng của hộ ông Dương Rài M và bà Thập Thị D để đảm bảo thi hành án.

- Về án phí dân sự sơ thẩm:

+ Ngân hàng TMCP A không phải chịu án phí dân sự sơ thẩm. Hoàn trả lại cho Ngân hàng TMCP A 1.550.000đ (Một triệu năm trăm năm mươi nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí theo Biên lai thu số 0000172 ngày 10/10/2022 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Thuận Bắc.

+ Ông Dương Rài M và bà Thập Thị D thuộc diện người dân tộc thiểu số cư trú ở vùng có điều kiện kinh tế xã hội đặc biệt khó khăn nên được miễn tiền án phí theo quy định tại điểm đ, khoản 1 Điều 12 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo qui định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc cưỡng chế thi hành án theo qui định tại các Điều 6,7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo qui định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ