vanban.org

Quyết định 02/2023/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận giữa các đương sự:

* Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vượng (VP Bank) Địa chỉ: Số 89 Láng Hạ, phường Láng Hạ, quận Đống Đa, TP. Hà Nội. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "VP Bank và ông S, bà H"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận giữa các đương sự:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
pTÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN THÁI THỤY
TỈNH THÁI BÌNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 02/2023/QĐST- DSThái Thụy, ngày 16 tháng 8 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH CÔNG NHẬN

SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 về án phí lệ phí Tòa án.

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 08 tháng 8 năm 2023 về việc các đương sự đã thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án 12/2023/TLST- DS ngày 30 tháng 3 năm 2023 về việc “Tranh chấp hợp đồng vay tài sản”

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận giữa các đương sự:

* Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vượng (VP Bank)

Địa chỉ: Số 89 Láng Hạ, phường Láng Hạ, quận Đống Đa, TP. Hà Nội.

Người đại diện theo pháp luật: Ông Ngô Chí Dũng – Chủ tịch HĐQT;

Người đại diện theo ủy quyền: Ông Phạm Tuấn Anh – Phó giám đốc Trung tâm xử lý nợ pháp lý;

Người đại diện theo ủy quyền lại: Ông Nguyễn Phúc Thực - trưởng bộ phận xử lý nợ - Trung tâm xử lý nợ Pháp Lý và ông Nguyễn Thế Vương – chuyên viên xử lý nợ - Trung tâm xử lý nợ Pháp Lý.

* Bị đơn: Ông Hà Đức S, sinh năm 19xx; Nơi cư trú: , huyện Kiến Xương, tỉnh Thái Bình và bà Nguyễn Thị H, sinh năm 19xx; Nơi cư trú: , huyện Thái Thụy, tỉnh Thái Bình.

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1 Ông Hà Đức S và bà Nguyễn Thị H có nghĩa vụ thanh toán cho VPbank số tiền theo hợp đồng cho vay kiêm hợp đồng thế xe ô tô số LN200724602983 ngày 29/7/2020 tính đến ngày 08/8/2023 là 1.157.359.400 đồng (Một tỷ một trăm năm mươi bảy triệu ba trăm năm mươi chín nghìn bốn trăm đồng. Trong đó: nợ gốc là 743.695.897 đồng, lãi phải trả là 369.122.013 đồng, phạt chậm trả là 44.451.490 đồng. Kể từ ngày 09/8/2023 cho đến khi trả hết số tiền trên ông S và bà H tiếp tục trả lãi theo đúng thỏa thuận trong hợp đồng cho vay.

Trong trường hợp ông S và bà H không trả được nợ cho Vpbank thì Vpbank được quyền yêu cầu cơ quan thi hành án kê biên, phát mại tài sản đảm bảo là 01 xe ô tô, nhãn hiệu VINFAST LUX SA 2.0 biển kiểm soát 17A-190.05 chủ sử dụng là Nguyễn Thị H.

Trường hợp số tiền phát mại tài sản không đủ để thanh toán toàn bộ khoản nợ thì ông S và bà H sẽ tiếp tục trả nợ cho Vpbank cho đến khi các khoản nợ được tất toán.

2.2. Về án phí: Ông Hà Đức S và bà Nguyễn Thị H tự nguyện chịu toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm là 23.360.000 đồng (Hai mươi ba triệu ba trăm sáu mươi nghìn đồng). Trả lại VP Bank số tiền 20.610.000 đồng (Hai mươi triệu sáu trăm mười nghìn đồng), ALCI đã nộp tạm ứng án phí theo biên lai thu số 0005285 ngày 30/3/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Thái Thụy.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngày sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án.

Cỡ chữ