vanban.org

Quyết định 02/2023/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

TAND huyện Phong Điền, TP. Cần Thơ Tuyên án 05/01/2023 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

I. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

1/ Nguyên đơn: Bà Trần Thị Thanh H, sinh năm 1963. Địa chỉ: 13 đường T, phường N, quận K, thành phố Cần Thơ. Đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn là bà Bùi Cẩm T, sinh năm 1992. Cùng địa chỉ nguyên đơn (theo văn bản ủy quyền ngày 26/12/2022). Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng vay tài sản H-U"
  • Tòa quyết gì? I. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN PHONG ĐIỀN
THÀNH PHỐ CẦN THƠ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 02/2023/QĐST-DSPhong Điền, ngày 05 tháng 01 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 28 tháng 12 năm 2022 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 165/2022/TLST-DS ngày 07 tháng 12 năm 2022.

XÉT THẤY:

Thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

I. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

1/ Nguyên đơn: Bà Trần Thị Thanh H, sinh năm 1963. Địa chỉ: 13 đường T, phường N, quận K, thành phố Cần Thơ.

Đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn là bà Bùi Cẩm T, sinh năm 1992. Cùng địa chỉ nguyên đơn (theo văn bản ủy quyền ngày 26/12/2022).

2/ Bị đơn:

2.1/ Ông Trương Văn U, sinh năm 1968;

2.2/ Bà Triệu Thị Hồng M, sinh năm 1977.

Cùng địa chỉ: ấp P, xã K1, huyện Đ, thành phố Cần Thơ.

II. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Ông Trương Văn Út và bà Triệu Thị Hồng M đồng ý trả cho bà Trần Thị Thanh H tổng số tiền vay là 307.542.000đ (Ba trăm lẻ bảy triệu năm trăm bốn mươi hai ngàn đồng). Trong đó: vốn gốc là 305.000.000đ và lãi là 2.542.000đ.

Thời gian trả nợ do Cơ quan Thi hành án dân sự xem xét quyết định trong quá trình thi hành án.

Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến khi thi hành xong quyết định, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự.

Bà Trần Thị Thanh H với ông Trương Văn U và bà Triệu Thị Hồng M cùng đồng ý thống nhất hủy bỏ hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất chứng thực ngày 30/3/2021, số công chứng 1, quyển số I/2021/TP/CC-SCC/HĐGD của Văn phòng Công chứng Cần Thơ (do giả cách).

Bà Trần Thị Thanh H đồng ý trả lại giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho ông Trương Văn U và bà Triệu Thị Hồng M tại Cơ quan Thi hành án dân sự. Đề nghị Cơ quan Thi hành án dân sự trả lại giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho bị đơn khi bị đơn thực hiện xong nghĩa vụ trả nợ.

- Án phí dân sự sơ thẩm: Ông Trương Văn U và bà Triệu Thị Hồng M tự nguyện chịu là 7.688.600đ (Bảy triệu sáu trăm tám mươi tám ngàn đồng).

Bà Trần Thị Thanh H được nhận lại tiền tạm ứng án phí 7.625.000đ (Bảy triệu sáu trăm hai mươi lăm ngàn đồng) theo biên lai số 0007675 ngày 07/12/2022 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Phong Điền, thành phố Cần Thơ.

III. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

IV. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự, người thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án. Quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, Điều 7, 7a, 7b và Điều 9 Luật Thi hành án dân sự sửa đổi, bổ sung 2014; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự./.

Cỡ chữ