- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Công ty CP XKLĐ"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 275 Bộ luật Dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN NÔNG CỐNG TỈNH THANH HOÁ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 02/2023/QĐST - DS | C, ngày 15 tháng 6 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ khoản 1 Điều 275; Điều 280; Điều 357; Điều 463; Điều 466 và Điều 468 của Bộ luật Dân sự;
Căn cứ điểm b khoản 1 Điều 24; khoản 2, khoản 7 Điều 26 Nghị quyết số 326/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội. Điểm b, tiểu mục 1.3, mục 1 phần II Danh mục án phí, lệ phí Tòa án ban hành kèm theo Nghị quyết số 326/UBTVQH14 ngày 30/12/2016;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 07 tháng 6 năm 2023 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 32/2022/TLST - DS ngày 22 tháng 12 năm 2022.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
Nguyên đơn: Công ty Cổ phần D
Địa chỉ: Lô 21 LK 17, Đ, phường A, thành phố T, tỉnh Thanh Hóa.
Người đại diện theo pháp luật: Ông Nguyễn Duy K - Giám đốc.
Người đại diện theo ủy quyền: Ông Nguyễn Văn M, sinh năm 1959
Địa chỉ: Tổ 1, phường H, quận G, Thành phố Hà Nội.
Bị đơn: Anh Lê Văn T, sinh năm 1973
Địa chỉ: Thôn Đ1, xã P, huyện C, tỉnh Thanh Hóa
2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Về số tiền nợ: Ông Nguyễn Duy K và anh Lê Văn T thống nhất thỏa thuận: Anh Lê Văn T phải trả cho Công ty Cổ phần D số tiền nợ gốc là 300.000.000đ (Ba trăm triệu đồng) theo Giấy xác nhận nợ đề ngày 20/4/2015.
2.2. Về thời gian và cách thức trả nợ: Ông Nguyễn Duy K và anh Lê Văn T thống nhất thỏa thuận anh Lê Văn T có nghĩa vụ trả cho Công ty Cổ phần D toàn bộ số tiền nợ gốc 300.000.000đ (Ba trăm triệu đồng) vào ngày 30/9/2023.
Trường hợp bên có nghĩa vụ chậm trả tiền thì bên đó phải trả lãi đối với số tiền chậm trả tương ứng với thời gian chậm trả theo quy định tại Điều 357 và Điều 468 của Bộ luật Dân sự.
2.3. Về án phí: Ông Nguyễn Duy K và anh Lê Văn T thống nhất thỏa thuận anh Lê Văn T phải chịu 7.500.000đ (Bảy triệu năm trăm nghìn đồng) án phí giá ngạch tài sản.
Trả lại cho Công ty Cổ phần D 15.000.000đ (Mười lăm triệu đồng) tiền tạm ứng án phí mà Công ty đã nộp theo biên lai thu số AA/2021/0007143 ngày 20/12/2022 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Nông Cống.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, Điều 7, Điều 7a và Điều 9 Luật Thi hành án dân sự. Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND huyện Nông Cống; - TAND tỉnh Thanh Hoá; - Chi cục THADS huyện Nông Cống; - Lưu: HS, VP. | THẨM PHÁN (đã ký) Trịnh Thị Hà |