vanban.org

Quyết định 02/2023/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

TAND huyện Hương Khê, tỉnh Hà Tĩnh Tuyên án 13/11/2023 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng N; Địa chỉ: Số 02, phường T, quận B, thành phố H. Người đại diện theo Pháp luật: ông Phạm Toàn V, chức vụ: Tổng giám đốc Ngân hàng N. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "QUYẾT ĐỊNH CÔNG NHẬN THUẬN THỎA THUÂN NGÂN HÀNG- XUÂN HUYỀN"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN HƯƠNG KHÊ
TỈNH HÀ TĨNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 02/2023/QĐST-DSHương Khê, ngày 13 tháng 11 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 463, 465, 466, khoản 1 Điều 468 và Điều 470 Bộ luật Dân sự;

Căn cứ khoản 3 Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; điểm b khoản 1 Điều 24, khoản 7 Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc Hội;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 03 tháng 11 năm 2023 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 05/2023/TLST - DS ngày 09 tháng 10 năm 2023.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Ngân hàng N; Địa chỉ: Số 02, phường T, quận B, thành phố H.

Người đại diện theo Pháp luật: ông Phạm Toàn V, chức vụ: Tổng giám đốc Ngân hàng N.

Người đại diện theo ủy quyền: Ông Nguyễn D, chức vụ: Phó Giám đốc Ngân hàng N, chi nhánh huyện H; Địa chỉ: Số 9, thị trấn H, huyện H, tỉnh H.

- Bị đơn: Anh Nguyễn Khắc X và Chị Phạm Thị H; Địa chỉ: Đều trú tại , thị trấn H, huyện H, tỉnh H.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Ngân hàng nông nghiệp N và anh Nguyễn Khắc X, chị Phạm Thị H thống nhất số tiền nợ gốc: 999.947.945 đồng và lãi phát sinh tính đến ngày 03/11/2023 là 149.018.631đồng (trong đó lãi trong hạn là 123.951.443 đồng và lãi quá hạn là 25.067.188 đồng). Tổng: 1.148.966.576 đồng.

Bị đơn anh Nguyễn Khắc X và chị Phạm Thị H thỏa thuận trả nợ cho Ngân hàng N, chi nhánh H trước ngày 25/11/2023 số tiền nợ gốc tối thiểu 150.000.000 đồng và toàn bộ lãi phát sinh.

Sau ngày 25/11/2023 anh Nguyễn Khắc X và chị Phạm Thị H không thực hiện nghĩa vụ trả nợ thì vợ chồng anh X và chị H buộc phải phải trả nợ theo Hợp đồng tín dụng số 3707LAV202202728 ngày 04/05/2022 và xử lý tài sản bảo đảm theo Hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất số: 040522/HĐTC ký ngày 04/05/2022 để thu hồi nợ.

- Anh Nguyễn Khắc X, bà Phạm Thị H còn phải tiếp tục chịu khoản tiền lãi phát sinh theo mức lãi suất mà các bên thỏa thuận trong hợp đồng tín dụng số: 3707LAV202202728 ngày 04/05/2022 cho đến khi thanh toán xong nghĩa vụ trả nợ.

- Trường hợp anh Nguyễn Khắc X và Chị Phạm Thị H không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ nghĩa vụ trả nợ thì nguyên đơn có quyền yêu cầu xử lý tài sản đảm bảo theo Hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất số: 040522/HĐTC ký ngày 04/05/2022.

2.2. Về án phí: Anh Nguyễn Khắc X và chị Phạm Thị H, nhận nộp 23.234.498đ (Hai mươi ba triệu hai trăm ba mươi bốn ngàn bốn trăm chín tám đồng) tiền án phí dân sự sơ thẩm. Trả lại cho Ngân hàng N, chi nhánh huyện H số tiền 23.015.000đ (Hai mươi ba triệu không trăm mười lăm ngàn đồng) tiền tạm ứng án phí chị đã nộp theo biên lai số: 0007956 ngày 06/10/2023 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Hương Khê.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ