- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "chị R kiện đòi tài sản đói với anh T và chị X"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN HƯNG HÀ TỈNH THÁI BÌNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 02/2023/QĐST - DS | Hưng Hà, ngày 14 tháng 3 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH ngày 30-12-2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 06 tháng 3 năm 2023 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 08/2023/TLST- DS ngày 24 tháng 02 năm 2023 về “Tranh chấp hợp đồng vay tài sản”.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Chị Vũ Thị R, sinh năm 1969 Địa chỉ: Thôn G, xã V, huyện Hưng Hà, tỉnh Thái Bình.
- Bị đơn: 1. Anh Nguyễn Thanh T, sinh năm 1972
2. Chị Đỗ Thị X, sinh năm 1979. Đều ở địa chỉ: Thôn Tr, xã V, huyện Hưng Hà, tỉnh Thái Bình.
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về số tiền nợ: Vợ chồng anh Nguyễn Thanh T và chị Đỗ Thị X có trách nhiệm trả nợ cho chị Vũ Thị R tổng số tiền là 351.000.000 đồng (Ba trăm năm mươi mốt triệu đồng), không tính lãi suất.
- Về thời gian, phương thức trả nợ: Vợ chồng anh Nguyễn Thanh T và chị Đỗ Thị X có trách nhiệm thanh toán trả cho chị Vũ Thị R số tiền là 351.000.000 đồng (Ba trăm năm mươi mốt triệu đồng), trong thời hạn 20 ngày kể từ ngày 06-3-2023 và trả một lần.
3. Kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật, người được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án, nếu bên phải thi hành án không thực hiện nghĩa vụ thi hành án thì bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 - Bộ luật Dân sự năm 2015 tương ứng với thời gian chậm trả tại thời điểm thanh toán.
4. Về án phí: Chị Vũ Thị R tự nguyện chịu cả 8.775.000 đồng (tám triệu bẩy trăm bẩy mươi lăm nghìn đồng) tiền án phí dân sự sơ thẩm, được trừ vào số tiền tạm ứng án phí 8.775.000 đồng chị R đã nộp theo Biên lai thu tiền số 0004044 ngày 24-02-2023 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Hưng Hà, tỉnh Thái Bình (chị R đã nộp đủ tiền án phí).
5. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
6. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, Điều 7, Điều 7a và Điều 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - Viện kiểm sát nhân dân huyện Hưng Hà; - Chi cục THADS huyện Hưng Hà; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN (Đã ký) Nguyễn Thị Chuyên |