vanban.org

Quyết định 02/2023/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

TAND huyện Hà Trung, tỉnh Thanh Hóa Tuyên án 19/06/2023 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng N. Địa chỉ: Số X, phường C, quận Ba Đình, thành phố Hà Nội. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng tín dụng giữa Ngân hàng No với bà Vũ Thị L"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN HÀ TRUNG
TỈNH THANH HÓA

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 02/2023/QĐST-DSHà Trung, ngày 19 tháng 6 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 09 tháng 6 năm 2023 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 09/2023/TLST-DS ngày 24 tháng 5 năm 2023.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng N.

Địa chỉ: Số X, phường C, quận Ba Đình, thành phố Hà Nội.

Người đại diện theo pháp luật: Ông Phạm Toàn V - Tổng Giám đốc.

Người đại diện theo ủy quyền: Ông Đinh Sỹ Th - Phó Giám đốc Ngân hàng N - Chi nhánh huyện Hà Trung, Bắc Thanh Hóa. Theo Giấy uỷ quyền số: 17/NHNo-HT ngày 10/01/2023.

Bị đơn: Bà Vũ Thị L, sinh năm 1975.

Địa chỉ: Thôn Q, thị trấn H, huyện Hà Trung, tỉnh Thanh Hóa.

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Tính đến ngày 09/6/2023, bà Vũ Thị L còn nợ Ngân hàng N số tiền là 91.441.661đ (chín mốt triệu, bốn trăm bốn mốt nghìn, sáu trăm sáu mốt nghìn đồng). Trong đó: Nợ gốc là 60.000.000đ (sáu mươi đồng), nợ lãi trong hạn là 19.541.661đ (mười chín triệu, năm trăm bốn mốt nghìn, sáu trăm sáu mốt đồng), nợ lãi quá hạn là 11.900.000đ (mười một triệu, chín trăm nghìn đồng). Theo Sổ vay vốn số 3506-061058727 ký ngày 07/11/2016 giữa bà L với Ngân hàng N.

Nay, bà Vũ Thị L phải trả cho Ngân hàng N số tiền 91.442.000đ (chín mốt triệu, bốn trăm bốn hai nghìn đồng - làm tròn số) theo thời hạn, cụ thể như sau:

- Ngày 09/8/2023 trả 20.000.000đ (hai mươi triệu đồng).

- Ngày 09/10/2023 trả 20.000.000đ (hai mươi triệu đồng).

- Ngày 09/12/2023 trả 51.442.000đ (năm mốt triệu, bốn trăm bốn hai nghìn đồng).

Bà Vũ Thị L phải tiếp tục chịu khoản tiền lãi kể từ ngày 10/6/2023 đối với khoản nợ gốc, theo mức lãi suất thỏa thuận trong Sổ vay vốn số 3506-061058727 ký ngày 07/11/2016 giữa bà L với Ngân hàng N cho đến khi trả xong toàn bộ khoản vay.

Về án phí: Bà Vũ Thị L phải chịu 2.286.000đ (hai triệu hai trăm tám sáu nghìn đồng - làm tròn số) án phí dân sự sơ thẩm.

Trả lại cho Ngân hàng N số tiền 2.220.000đ (hai triệu hai trăm hai mươi nghìn đồng) tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu số 0002305 ngày 24/5/2023 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Hà Trung, tỉnh Thanh Hoá.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ