- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Quyết định đình chỉ"
- Tòa quyết gì? Đình chỉ giải quyết vụ án dân sự thụ lý số 22/2022/TLST-DS ngày 04 tháng 11 năm 2022 về việc: "Tranh chấp hợp đồng đặt cọc", giữa:
- Căn cứ chính? Điều 186 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 217 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 218 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐỊNH HÓA TỈNH THÁI NGUYÊN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 02/2023/QĐST-DS | Định Hoá, ngày 03 tháng 3 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
ĐÌNH CHỈ GIẢI QUYẾT VỤ ÁN DÂN SỰ
Căn cứ vào các Điều 48, 217, 218, 219 và khoản 2 Điều 273 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ vụ án dân sự sơ thẩm;
Xét thấy: Người khởi kiện rút toàn bộ yêu cầu khởi kiện được quy định tại điểm c khoản 1 Điều 217 của Bộ luật tố tụng dân sự;
QUYẾT ĐỊNH:
1. Đình chỉ giải quyết vụ án dân sự thụ lý số 22/2022/TLST-DS ngày 04 tháng 11 năm 2022 về việc: "Tranh chấp hợp đồng đặt cọc", giữa:
Nguyên đơn: Anh Đặng Văn L, sinh năm 1979.
Địa chỉ: Xóm S, xã S, huyện Đ, tỉnh T.
Bị đơn: Ông Nguyễn Xuân H, sinh năm 1958 và bà Nguyễn Thị N, sinh năm 1957.
Cùng địa chỉ: Xóm T, xã S, huyện Đ, tỉnh T.
2. Hậu quả của việc đình chỉ giả quyết vụ án:
- Đương sự có quyền khởi kiện yêu cầu Tòa án giải quyết lại vụ án theo quy định của pháp luật.
- Về án phí: Hoàn trả lại cho anh Đặng Văn L 2.500.000đ (Hai triệu năm trăm nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0004647, ngày 02/11/2022, tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Định Hóa, tỉnh Thái Nguyên.
3. Đương sự có quyền kháng cáo; Viện kiểm sát nhân dân huyện Định Hóa có quyền kháng nghị quyết định này trong thời hạn 07 ngày kể từ ngày nhận được quyết định hoặc kể từ ngày quyết định được niêm yết theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự.
| Nơi nhận: - VKSND huyện Định Hoá; - Các đương sự; - Lưu: Hồ sơ vụ án. TOÀ ÁN NHÂN DÂN VIỆT NAM HUYỆN ĐỊNH HOÁ phúc TỈNH THÁI NGUYÊN. ngày............tháng..........năm 2014 Căn cứ vào khoản 2 Điều 186 của Bộ luật Tố tụng dân sự ; 20...................................... 20.............................................. việc giải quyết toàn bộ vụ án, cụ thể như sau: .................................................................................................................................... .................................................................................................................................... .................................................................................................................................... .................................................................................................................................... .................................................................................................................................... ........................................................................... .................................................................................................................................... .................................................................................................................................... .................................................................................................................................... .................................................................................................................................... .................................................................................................................................... ........................................................................... .................................................................................................................................... .................................................................................................................................... .................................................................................................................................... .................................................................................................................................... .................................................................................................................................... ........................................................................... .................................................................................................................................... .................................................................................................................................... .................................................................................................................................... .................................................................................................................................... .................................................................................................................................... .................................................................................................................................... .......................................................................................... .................................................................................................................................... .................................................................................................................................... .................................................................................................................................... .................................................................................................................................... ............................................................ .................................................................................................................................... .................................................................................................................................... .................................................................................................................................... .................................................................................................................................... .................................................................................................................................... ........................................................................... .................................................................................................................................... .................................................................................................................................... .................................................................................................................................... .................................................................................................................................... .................................................................................................................................... ........................................................................... nào có thay đổi ý kiến về sự thoả thuận trên đây thì phải làm thành văn bản gửi nghị theo thủ tục phúc thẩm. Thẩm phán biên bản chủ trì phiên hoà giải TOÀ ÁN NHÂN DÂN CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM HUYỆN ĐỊNH HOÁ TỈNH THÁI NGUYÊN 2011. Căn cứ vào khoản 2 Điều 186 của Bộ luật tố tụng dân sự, Căn cứ vào biên bản hòa giải ngày 16 tháng 6 năm 2011. bộ vụ án dân sự thụ lý số 06 / 2011/ TLST - DS ngày 20 / 4/ 2011. nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án, cụ thể như sau: - Nợ gốc là 30 chỉ vàng 99.99 ( Ba mươi chỉ vàng bốn số chín ). luật. kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. CÁC ĐƢƠNG SỰ | THẨM PHÁN Hoàng Văn Kiểm CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA Độc lập – Tự do – Hạnh Định hoá BIÊN BẢN HÒA GIẢI THÀNH Căn cứ vào biên bản hoà giải ngày.............tháng............năm Xét thấy các đương sự đã thoả thuận được với nhau về việc giải quyết vụ án dân sự thụ lý số ...../ 20......./ TLST- DS ngày.............tháng...........năm Lập biên bản hoà giải thành do các đương sự đã thoả thuận được với nhau về Trong thời hạn 07 ngày kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, nếu đương sự cho Toà án. Hết thời hạn này, nếu không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận trên, thì Toà án ra quyết định công nhận sự thoả thuận của các đương sự và có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành, không bị kháng cáo, kháng Các đƣơng sự Thƣ ký ghi tham gia phiên hoà giải Độc Lập - Tự Do - Hạnh Phúc Định Hoá, ngày 16 tháng 6 năm BIÊN BẢN HOÀ GIẢI THÀNH Xét thấy các đương sự đã thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn Lập biên bản hòa giải thành do các đương sự đã tự thỏa thuận được với 1) Bà Lưu Thị Lả có trách nhiệm trả số nợ cho bà Tạ Thị Biên bao gồm: - Lãi là 11.331.000đ ( Mười một triệu ba trăm ba mươi mốt nghìn đồng). 2) Về án phí: Bà Lưu Thị Lả chịu án phí giá ngạch theo quy định của pháp Trong thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, nếu đương sự nào có thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận trên đây, thì phải làm thành văn bản gửi cho tòa án. Hết thời hạn 07 ngày, nếu không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó, thì tòa án ra quyết định công nhận sự thỏa thuận của các bên và quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành, không bị kháng cáo, THẨM PHÁN - CHỦ TRÌ PHIÊN HOÀ GIẢI Hoàng Văn Kiểm |