- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Ngân hàng TMCPVNTV và chị Nguyễn Thị Phương L."
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ TAM ĐIỆP TỈNH NINH BÌNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 02/2023/QĐST-DS | Tam Điệp, ngày 13 tháng 4 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 05 tháng 4 năm 2023 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 01/2023/TLST- DS ngày 05 tháng 01 năm 2023.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự:
- Nguyên đơn: Ngân hàng TMCPVNTV.
Địa chỉ: số A LH, phường LH, quận ĐĐ, thành phố Hà Nội.
Người đại diện theo pháp luật: ông Ngô Chí D – Chức danh: Chủ tịch Hội đồng quản trị.
Người đại diện theo ủy quyền: ông Phạm Tuấn A – chức danh: Phó Giám đốc Trung tâm xử lý nợ pháp lý
(Theo Văn bản uỷ quyền số 25/2020/UQ-HĐQT ngày 07/7/2020 của ông Ngô Chí Dũng)
Người đại diện theo uỷ quyền lại: ông Nguyễn Phúc Th – Trưởng bộ phận XLN, Trung tâm xử lý nợ pháp lý; ông Nguyễn Văn Ph – Chuyên viên XLN; ông Nguyễn Ngọc T – Chuyên viên XLN.
(Theo Văn bản uỷ quyền số 1977/2022/UQ-VPB ngày 15/12/2022)
- Bị đơn: chị Nguyễn Thị Phương L, sinh năm 1981.
Địa chỉ: tổ A, phường TS, thành phố TĐ, tỉnh Ninh Bình.
2. Sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:
2.1. Đến ngày 31/5/2023 chị Nguyễn Thị Phương L có nghĩa vụ phải trả cho Ngân hàng TMCPVNTV số tiền nợ tính đến hết ngày 05/4/2023 là: 1.232.138.493 đồng (một tỷ hai trăm ba mươi hai triệu một trăm ba mươi tám nghìn bốn trăm chín ba đồng) trong đó tiền nợ gốc: 915.261.571 đồng (chín trăm mười lăm triệu hai trăm sáu mươi mốt nghìn năm trăm bảy mốt đồng) tổng tiền lãi là 316.876.922 đồng (trong đó tiền lãi trong hạn: 30.550.282 đồng (ba mươi triệu năm trăm năm mươi nghìn hai trăm tám hai đồng); tiền lãi quá hạn: 286.326.640 đồng (hai trăm tám mươi sáu triệu ba trăm hai mươi sáu nghìn sáu trăm bốn mươi đồng).
Kể từ ngày 05/4/2023 cho đến khi thi hành xong chị Nguyễn Thị Phương L còn phải chịu khoản lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất các bên thỏa thuận theo hợp số LN2012223189302 ngày 28/12/2020.
2.2. Kể từ sau ngày 31/5/2023 chị Nguyễn Thị Phương L không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ nghĩa vụ trả nợ cho Ngân hàng TMCPVNTV thì Ngân hàng có quyền yêu cầu cơ quan Thi hành án xử lý tài sản bảo đảm là: 01 chiếc xe ô tô nhãn hiệu HYUNDAI SANTAFE, số khung RLUSV81BDLN016989, số máy D4HBLU127345; Biển đăng ký 35A-216.88 mang tên Nguyễn Thị Phương L. Tất cả các phụ tùng, thiết bị, vật phụ… được lắp thêm, thay thế vào tài sản thế chấp cũng thuộc tài sản thế chấp theo hợp đồng thế chấp số LN2012223189302 ngày 28/12/2020.
2.3. Về giấy tờ: Ngân hàng TMCPVNTV tiếp tục được quản lý giấy tờ liên quan đến tài sản thế chấp là Giấy chứng nhận đăng ký xe ô tô và phải trả lại giấy tờ trên cho chị Nguyễn Thị Phương L khi chị Nguyễn Thị Phương L thanh toán xong các khoản nợ.
2.4. Về án phí:
Chị Nguyễn Thị Phương L phải nộp 24.482.000 đồng (hai mươi bốn triệu bốn trăm tám mươi hai nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm.
Hoàn trả lại cho Ngân hàng TMCPVNTV số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 22.115.000 đồng (hai mươi hai triệu một trăm mười lăm nghìn đồng) theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số AA/2021/0002697 ngày 05/01/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Tam Điệp.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Ninh Bình; - VKSND TP. Tam Điệp; - Chi cục THADS TP. Tam Điệp; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN (đã ký) Quách Thành Trung |