vanban.org

Quyết định 02/2023/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

TAND Q. Liên Chiểu, TP Đà Nẵng Tuyên án 18/01/2023 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng Nđịa chỉ: Số 02 L, phường T, quận B, TP. Hà Nội. Người đại diện theo ủy quyền: Ông Hồ Kỳ T– Chức vụ: Phó trưởng Phòng kế hoạch – kinh doanh Ngân hàng N– Chi nhánh Khu công nghiệp H, Đà Nẵng. (Theo Văn bản ủy quyền số 142/UQ/KVNHK ngày 29 tháng 11 năm 2022). Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Ngân hàng N - Ông Phạm K và bà Huỳnh Thị N"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
Q. LIÊN CHIỂU – TP. ĐÀ NẴNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 02/2023/QĐST-DSLiên Chiểu, ngày 18 tháng 01 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 10 tháng 01 năm 2023 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 190/2022/TLST-DS ngày 19 tháng 10 năm 2022.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Ngân hàng Nđịa chỉ: Số 02 L, phường T, quận B, TP. Hà Nội.

Người đại diện theo ủy quyền: Ông Hồ Kỳ T– Chức vụ: Phó trưởng Phòng kế hoạch – kinh doanh Ngân hàng N– Chi nhánh Khu công nghiệp H, Đà Nẵng. (Theo Văn bản ủy quyền số 142/UQ/KVNHK ngày 29 tháng 11 năm 2022).

- Bị đơn: Ông Phạm K - sinh năm 1976 và bà Huỳnh Thị N – sinh năm 1972; cùng nơi cư trú: Tổ 37, phường H, quận L, TP. Đà Nẵng.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Ông Phạm K và bà Huỳnh Thị N phải thanh toán cho Ngân hàng N số tiền tính đến ngày 10 tháng 01 năm 2023 là 671.764.543 đồng (Sáu trăm bảy mươi mốt triệu bảy trăm sáu mươi bốn ngàn năm trăm bốn mươi ba đồng); trong đó: nợ gốc là 597.000.000 đồng, nợ lãi là 74.456.734 đồng vào ngày 15 tháng 6 năm 2023.

Kể từ ngày 11 tháng 01 năm 2023, ông K và bà N phải tiếp tục trả lãi quá hạn của số tiền nợ gốc chưa thanh toán theo mức lãi suất các bên thỏa thuận tại hợp đồng cho đến khi thanh toán xong khoản nợ gốc.

Sau khi ông K và bà N thanh toán xong tất cả các khoản nợ thì Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam trả lại cho ông K Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số BI 131547 do UBND Quận Liên Chiểu thành phố Đà Nẵng cấp ngày 16 tháng 03 năm 2012 cho bà Lê Thị Ích và ông Phạm G (chết), ông Phạm K nhận tặng cho toàn bộ diện tích ngày 11 tháng 4 năm 2012.

Trường hợp ông Phạm K và bà Huỳnh Thị N không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ nghĩa vụ trả nợ thì xử lý phát mãi tài sản thế chấp là thửa đất, nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất tại tổ 37, phường H, quận L, TP. Đà Nẵng (thửa đất số: 106; tờ bản đồ: 173) theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số BI 131547 UBND Quận Liên Chiểu thành phố Đà Nẵng cấp ngày 16 tháng 03 năm 2012 theo Hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất số 201-2015/HĐTC ngày 04 tháng 06 năm 2015.

Án phí dân sự sơ thẩm là 15.435.291 đồng (Mười lăm triệu bốn trăm ba mươi lăm ngàn hai trăm chín mươi mốt đồng), ông Phạm K và bà Huỳnh Thị N chịu.

Hoàn trả cho Ngân hàng N số tiền tạm ứng án phí 15.133.603 (Mười lăm triệu một trăm ba mươi ba ngàn sáu trăm lẻ ba đồng) tại biên lai thu số 0005490 ngày 18 tháng 10 năm 2022 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Liên Chiểu.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Trường hợp quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ