- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "công nhận thỏa thuận"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN LÊ CHÂN THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 02/2023/QĐST-DS | Quận Lê Chân, ngày 15 tháng 3 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN LÊ CHÂN, THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Biên bản hoà giải thành ngày 07 tháng 3 năm 2023 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 49/2022/TLST-DS ngày 21 tháng 11 năm 2022.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP CT Việt Nam; địa chỉ trụ sở chính: Số 108 D, quận G, thành phố Hà Nội; đại diện theo ủy quyền: Ông Lê Văn Giang - Phó giám đốc Ngân hàng TMCP CT Việt Nam chi nhánh K, Hải Phòng hoặc ông Nguyễn Đình T - Trưởng phòng bán lẻ (theo Văn bản ủy quyền số 281/UQ-HĐQT-NHCT18 ngày 09/02/2022).
- Bị đơn: Ông Phạm Văn T và bà Lê Thị LA; cùng nơi cư trú: Số C, phường N, quận Lê Chân, thành phố Hải Phòng.
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về số dư nợ: Ông Phạm Văn T và bà Lê Thị LA còn nợ Ngân hàng TMCP CT Việt Nam số nợ tính đến ngày 07/3/2023 là: 3.741.346.197 đồng (ba tỷ bảy trăm bốn mươi mốt triệu, ba trăm bốn mươi sáu nghìn, một trăm chín bảy đồng), trong đó: Nợ gốc là 3.211.497.496đ; lãi trong hạn là 525.486.544đ và lãi phạt đối với phần dư nợ gốc quá hạn là 4.362.157đ. Cụ thể:
Số nợ theo Hợp đồng tín dụng/Hợp đồng cho vay số 01-LTLA/2018-HĐCV/NHCT169 ngày 05/10/2018: Nợ gốc là 3.200.032.000đ, lãi trong hạn là 521.906.310đ và lãi phạt đối với phần dư nợ gốc quá hạn là 3.599.076đ
Số nợ theo Hợp đồng tín dụng/Hợp đồng cho vay số 02-LTLA/2018-HĐCV/NHCT169 ngày 11/10/2018: Nợ gốc là 11.465.496đ, lãi trong hạn là 3.580.234đ và lãi phạt đối với phần dư nợ gốc quá hạn là 763.081đ
- Về nghĩa vụ trả nợ: Ông Phạm Văn T và bà Lê Thị LA có nghĩa vụ thanh toán cho Ngân hàng TMCP CT Việt Nam (Vietinbank) khoản nợ tính đến ngày 07/3/2023 là: 3.741.346.197 đồng (ba tỷ bảy trăm bốn mươi mốt triệu, ba trăm bốn mươi sáu nghìn, một trăm chín bảy đồng), trong đó: Nợ gốc là 3.211.497.496 đ (ba tỷ hai trăm mười một triệu bốn trăm chín mươi bảy nghìn bốn trăm chín mươi sáu đồng), lãi trong hạn là 525.486.544 đ (năm trăm hai mươi lăm triệu bốn trăm tám mươi sáu nghìn năm trăm bốn mươi tư đồng) và lãi phạt đối với phần dư nợ gốc quá hạn là 4.362.157 đ (bốn triệu ba trăm sáu mươi hai nghìn một trăm năm mươi bảy đồng).
Kể từ ngày tiếp theo của ngày hòa giải (ngày 08/3/2023) cho đến khi thi hành xong, ông Phạm Văn T và bà Lê Thị LA còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền nợ gốc còn phải thi hành theo mức lãi suất các bên thỏa thuận trong các Hợp đồng tín dụng đã ký kết giữa Ngân hàng và ông T bà LA. Trường hợp trong hợp đồng tín dụng, các bên có thỏa thuận về việc điều chỉnh lãi suất cho vay theo từng thời kỳ của Ngân hàng cho vay thì lãi suất mà ông T bà LA phải tiếp tục thanh toán cho Ngân hàng cho vay theo quyết định của Tòa án cũng sẽ được điều chỉnh cho phù hợp với sự điều chỉnh lãi suất của Ngân hàng cho vay.
- Về phương thức trả nợ:
Ông T và bà LA có nghĩa vụ thanh toán khoản nợ nêu trên theo lộ trình:
+ Chậm nhất ngày 30/3/2023, ông T và bà LA sẽ trả cho Ngân hàng số tiền là 300.000.000đ.
+ Chậm nhất ngày 15/5/2023, ông T và bà LA sẽ trả cho Ngân hàng số tiền là 350.000.000đ
+ Chậm nhất ngày 30/6/2023, ông T và bà LA sẽ trả toàn bộ số nợ gốc và nợ lãi còn lại cho Ngân hàng.
Trường hợp ông T và bà LA vi phạm nghĩa vụ thanh toán tại bất kỳ kỳ thanh toán nào của thỏa thuận nêu trên thì Ngân hàng có quyền yêu cầu Cơ quan Thi hành án kê biên, phát mại tài sản bảo đảm là Toàn bộ quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất tại số 72 C, phường H, quận Lê Chân, thành phố Hải Phòng theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà và các tài sản gắn liền với đất số CN737859, số vào sổ cấp GCN CH000142 do UBND quận Lê Chân cấp ngày 24/9/2018 cho bà Lê Thị LA.
Toàn bộ số tiền thu được từ việc bán, xử lý tài sản bảo đảm được dùng để thanh toán nghĩa vụ trả nợ của ông T và bà LA với Ngân hàng. Nếu số tiền thu được từ bán, xử lý tài sản bảo đảm không đủ thanh toán hết khoản nợ thì ông T và bà LA vẫn phải có nghĩa vụ tiếp tục trả hết khoản nợ cho Ngân hàng.
- Về án phí: Ông Phạm Văn T và bà Lê Thị LA tự nguyện nộp cả án phí dân sự sơ thẩm là 53.413.461 đồng (năm mươi ba triệu bốn trăm mười ba nghìn bốn trăm sáu mươi mốt đồng) để sung quỹ Nhà nước.
Trả lại cho Ngân hàng TMCP CT Việt Nam số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 53.000.000 đồng (năm mươi ba triệu đồng) theo Biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0005134 ngày 21/11/2022 tại Chi cục Thi hành án dân sự quận Lê Chân, thành phố Hải Phòng.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7A và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - VKSND quận Lê Chân; - Đương sự; - Lưu: VT, hồ sơ việc dân sự. | THẨM PHÁN Nguyễn Ngọc Hà |