- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng tín dụng"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN AN DƯƠNG THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 02/2023/QĐST-DS | An Dương, ngày 06 tháng 01 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 29 tháng 12 năm 2022 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 65/2022/TLST- DS ngày 15 tháng 11 năm 2022.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Ngân hàng Thương mại Cổ phần V; địa chỉ trụ sở: Số 89 L, phượng L, quận Đ, thành phố Hà Nội;
Người đại diện hợp pháp của nguyên đơn: Ông Phạm Văn Đ; địa chỉ: Số 89 L, phượng L, quận Đ, thành phố Hà Nội (Văn bản ủy quyền số 287 ngày 01/11/2022);
- Bị đơn:
Ông Nguyễn Công T;
Bà Lê Thị T;
Cùng địa chỉ: Thôn V, xã A, huyện A, TP Hải Phòng.
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về số dư nợ theo Hợp đồng tín dụng số LN18073008331358 ngày 02/8/2018; Hợp đồng tín dụng số LN2003172265670 ngày 20/3/2020; Giấy đăng ký kiêm hợp đồng cho vay không tài sản bảo đảm, mở và sử dụng tài khoản T toán và dịch vụ ngân hàng điện tử (giải ngân theo số LD2011401653 ngày 23/4/2020) và Giấy để nghị vay vốn có tài sản đảm bảo kiêm phương án sử dụng vốn, hợp đồng phát hành sử dụng thẻ quốc tế không tài sản đảm bảo, dịch vụ ngân hàng điện tử giải ngân theo số 130-P-2698226 ngày 07/8/2018: Đến ngày 29/12/2022 ông Nguyễn Công T và bà Lê Thị T còn phải có trách nhiệm trả Ngân hàng Thương mại Cổ phần V tổng số tiền là 858.609.089 đồng, trong đó:
+ Tổng số nợ của Hợp đồng tín dụng số LN18073008331358 ngày 02/8/2018 là 458.785.736 đồng (gốc là 312.550.000 đồng, lãi trong hạn và quá hạn là 132.017.032 đồng; phạt chậm trả lãi là 14.218.704 đồng);
+ Tổng số nợ của Hợp đồng tín dụng số LN2003172265670 ngày 20/3/2020 là 280.476.417 đồng (gốc là 200.000.000 đồng, lãi trong hạn và quá hạn là 73.149.413 đồng; phạt chậm trả lãi là 7.327.004 đồng);
+ Tổng số nợ của Giấy đăng ký kiêm hợp đồng cho vay không tài sản bảo đảm, mở và sử dụng tài khoản T toán và dịch vụ ngân hàng điện tử (giải ngân theo số LD2011401653 ngày 23/4/2020) là 99.506.198 đồng (gốc là 60.236.866 đồng, lãi trong hạn và quá hạn là 35.460.775 đồng; phạt chậm trả lãi là 3.808.557 đồng);
+ Tổng số nợ của Giấy để nghị vay vốn có tài sản đảm bảo kiêm phương án sử dụng vốn, hợp đồng phát hành sử dụng thẻ quốc tế không tài sản đảm bảo, dịch vụ ngân hàng điện tử giải ngân theo số 130-P-2698226 ngày 07/8/2018 là 19.840.738 đồng (gốc là 6.293.188 đồng, lãi là 13.547.550 đồng).
- Về lãi suất chậm thi hành án: Kể từ ngày 30/12/2022 cho đến khi thi hành án xong bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất các bên thỏa thuận nhưng phải phù hợp với quy định của pháp luật. Trường hợp trong hợp đồng tín dụng, các bên có thỏa thuận về việc điều chỉnh lãi suất cho vay theo từng thời kỳ của Ngân hàng cho vay thì lãi suất mà khách hàng vay phải tiếp tục T toán cho Ngân hàng cho vay theo quyết định của Tòa án cũng sẽ được điều chỉnh cho phù hợp với sự điều chỉnh lãi suất của Ngân hàng cho vay.
2. Về phương án trả nợ: Đến ngày 30/4/2023 ông Nguyễn Công T và bà Lê Thị T phải có trách nhiệm trả Ngân hàng Thương mại Cổ phần V toàn bộ số nợ trên và lãi suất chậm thi hành án.
Trường hợp ông Nguyễn Công T và bà Lê Thị T không trả được đầy đủ, đúng hạn như đã thỏa thuận ở trên thì Ngân hàng Thương mại Cổ phần V có quyền yêu cầu cơ quan có thẩm quyền phát mại Tài sản thế chấp là: Quyền sử dụng đất diện tích 137m2 và tài sản gắn liền với đất tại thửa đất số 34/23 tờ bản đồ số 08/01 xã An Đồng (địa chỉ: Thôn Vĩnh Khê, xã An Đồng, huyện An Dương, thành phố Hải Phòng
- Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số CN 104825 do UBND huyện An Dương cấp ngày 11/5/2018 cho ông Nguyễn Công T và bà Lê Thị T) theo Hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất số công chứng: 4739/2018, quyển số: 02 TP/CC-SCC/HĐGD ký ngày 01/08/2018 tại Văn phòng Công chứng Gia Phúc, thành phố Hải Phòng. Trường hợp phát mại tài sản trên nhưng chưa đủ để thu hồi nợ thì ông Nguyễn Công T và bà Lê Thị T phải tiếp tục thực hiện nghĩa vụ trả hết nợ cho Ngân hàng Thương mại Cổ phần V. Trường hợp phát mại tài sản để thu hồi nợ còn thừa thì trả lại cho bên thế chấp.
- Về án phí dân sự sơ thẩm: Ông Nguyễn Công T và bà Lê Thị T nhận nộp toàn bộ 18.879.000 đồng. Trả lại Ngân hàng Thương mại Cổ phần V số tiền tạm ứng án phí 15.934.000 đồng đã nộp tại Chi cục thi hành án dân sự huyện An Dương, thành phố Hải Phòng, biên lai số 0004321 ngày 15 tháng 11 năm 2022.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - TAND thành phố Hải Phòng; - VKSND thành phố Hải Phòng; - VKSND huyện An Dương; - Chi cục THADS h. An Dương; - Lưu: VT, hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Đỗ Văn Dũng |