- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng tín dụng"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TƢƠNG DƢƠNG TỈNH NGHỆ AN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 02/2023/QĐST-DS | Tương Dương, ngày 17 tháng 4 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 07 tháng 4 năm 2023 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 07/2023/TLST-DS ngày 23 tháng 3 năm 2023.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP Ph Đ (OCB)
Địa chỉ: 41 & 45 đường đường Lê Duẩn, phường Bến Nghé, quận 1, thành phố Hồ Chí Minh.
Đại diện theo pháp luật: Ông Tr V T – Chủ tịch HĐQT
Đại diện theo ủy quyền: Ông L P H – Chức vụ: Giám đốc PGD Hưng Dũng – Chi nhánh Nghệ An.
Đại diện theo ủy quyền ông L P H: Anh V Tr T A – Chức vụ: Chuyên viên xử lý nợ khối RB Ngân hàng TMCP Ph Đ
Địa chỉ: 118 Ng P S, phường H D, thành phố Vinh, tỉnh Nghệ An.
- Bị đơn: Chị Tr Th Nh, sinh năm 1992
Trú tại: Bản X H, xã X L, huyện T D, tỉnh Nghệ An.
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Về nghĩa vụ trả nợ: Chị Tr Th Nh chịu trách nhiệm trả cho Ngân hàng TMCP Ph Đ (OCB) tính đến ngày 07/4/2023 là 106.777.800đ (Một trăm linh sáu triệu bảy trăm bảy mươi bảy nghìn tám trăm đồng), trong đó nợ gốc là 100.142.791đ (Một trăm triệu một trăm bốn mươi hai nghìn bảy trăm chín mươi mốt đồng), nợ lãi là 6.635.009đ (Sáu triệu sáu trăm ba mươi lăm nghìn không trăm linh chín đồng) theo Hợp đồng tín dụng số 0457/2020/HĐTD/OCB/CN ngày 11 tháng 12 năm 2020 và Khế ước nhận nợ 0457/2020/KUNN/OCB/CN ngày 11 tháng 12 năm 2020.
Kể từ ngày tiếp theo ngày lập biên bản hòa giải thành (ngày 07/4/2023), chị Tr Th Nh còn phải tiếp tục chịu khoản tiền lãi suất số tiền chưa thanh toán cho đến khi hoàn tất nghĩa vụ trả nợ hoặc thi hành án xong theo các điều khoản đã ký trong hợp đồng tín dụng số Hợp đồng tín dụng số 0457/2020/HĐTD/OCB/CN ngày 11 tháng 12 năm 2020 và Khế ước nhận nợ 0457/2020/KUNN/OCB/CN ngày 11 tháng 12 năm 2020 cho Ngân hàng TMCP Ph Đ (OCB).
2.2. Về án phí: Áp dụng khoản 4 Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015 và Nghị quyết 326 của UBTVQH quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án ngày 30 tháng 12 năm 2016, đại diện theo ủy quyền anh V Tr T A và chị Tr Th Nh thỏa thuận chị Tr Th Nh tự nguyện chịu 2.669.445 (Hai triệu sáu trăm sáu mươi chín nghìn bốn trăm bốn mươi lăm đồng) án phí dân sự sơ thẩm.
Hoàn trả cho Ngân hàng TMCP Ph Đ (OCB) số tiền tạm ứng án phí 2.956.864 (Hai triệu chín trăm năm mươi sáu nghìn tám trăm sáu mươi tư đồng) mà Ngân hàng đã nộp tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Tương Dương, tỉnh Nghệ An theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí tòa án số 0010791 ngày 23/3/2023.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7, 7a và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND H. Tương Dương; - TAND tỉnh Nghệ An; - CCTHADS H.Tương Dương; - Lưu hồ sơ vụ án. Hướng dẫn sử dụng mẫu số 38-DS: là Toà án nhân dân cấp huyện, thì cần ghi rõ Toà án nhân dân huyện nào thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nào (ví dụ: Toà án nhân dân huyện X, tỉnh H), nếu là Toà án nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, thì ghi rõ Toà án nhân dân tỉnh (thành phố) đó (ví dụ: Toà án nhân dân thành phố Hà Nội). KDTM). đương sự theo thứ tự như hướng dẫn cách ghi trong mẫu bản án sơ thẩm. trong vụ án đã được thể hiện trong biên bản hoà giải thành (kể cả án phí). | THẨM PHÁN Lƣơng Thị Ái (1) Ghi tên Toà án nhân dân ra quyết định công nhận sự thoả thuận của các đương sự; nếu (2) Ô thứ nhất ghi số, ô thứ hai ghi năm ra quyết định (ví dụ: Số: 02/2017/QĐST- (3) Ghi số ký hiệu và ngày, tháng, năm thụ lý vụ án (ví dụ: Số 50/2017/TLST-KDTM). (4) Ghi họ tên, tư cách đương sự trong vụ án, địa chỉ nơi cư trú và nơi làm việc của các (5) Ghi đầy đủ lần lượt các thoả thuận của các đương sự về từng vấn đề phải giải quyết |