vanban.org

Quyết định 02/2023/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

TAND huyện Diễn Châu, tỉnh Nghệ An Tuyên án 21/03/2023 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP BĐ LV. Địa chỉ: số 210, TQK, Quận Hoàn Kiếm, Hà Nội. Người đại diện theo pháp luật: Ông Phạm Doãn S -Tổng giám đốc. Người đại diện theo ủy quyền: ông Lê Văn N, sinh năm 1996 - Chuyên viên xử lý nợ (theo giấy ủy quyền số 1960/2022/UQ-LPB.NA ngày 30 tháng 9 năm 2022). Bị đơn… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "tranh chấp hợp đồng tín dụng"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN DIỄN CHÂU
TỈNH NGHỆ AN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 02/2023/QĐST-DSDiễn Châu, ngày 21 tháng 3 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ vào khoản 3 Điều 26, Điều 35, Điều 147, Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng Dân sự;

Căn cứ vào Điều 344; Điều 345; Điều 463; Điều 466 và Điều 468 của Bộ Luật Dân sự;

Căn cứ vào Điều 26, Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 10 tháng 3 năm 2023 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 168/2022/TLST-DS ngày 14 tháng 12 năm 2022.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP BĐ LV. Địa chỉ: số 210, TQK, Quận Hoàn Kiếm, Hà Nội. Người đại diện theo pháp luật: Ông Phạm Doãn S -Tổng giám đốc. Người đại diện theo ủy quyền: ông Lê Văn N, sinh năm 1996 - Chuyên viên xử lý nợ (theo giấy ủy quyền số 1960/2022/UQ-LPB.NA ngày 30 tháng 9 năm 2022).

Bị đơn: Anh Nguyễn Văn D, sinh năm 1981

Chị Cao Thị T, sinh năm 1986 Đều trú tại: xóm YT, xã DN, huyện Diễn Châu, tỉnh Nghệ An.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1 Về nội dung: Anh Nguyễn Văn D và chị Cao Thị T có nghĩa vụ thanh toán nợ cho Ngân hàng TMCP BĐ LV khoản nợ theo hợp đồng tín dụng số HDTD4302020154 ngày 25/5/2020 tính đến ngày 10 tháng 3 năm 2023 là: 32.142.659 đồng (Ba mươi hai triệu, một trăm bốn mươi hai nghìn, sáu trăm năm

1

mươi chín đồng). Trong đó: Nợ gốc: 27.725.626 đồng; lãi suất trong hạn: 3.228.394 đồng; lãi suất quá hạn: 1.188.639 đồng.

Anh Nguyễn Văn D, chị Cao Thị T phải tiếp tục chịu khoản tiền lãi quá hạn của số tiền nợ gốc chưa thanh toán kể từ ngày 22/3/2023 cho đến khi thanh toán xong khoản nợ gốc này theo mức lãi suất thỏa thuận trong Hợp đồng tín dụng số HDTD4302020154 ngày 25/5/2020. Trường hợp trong Hợp đồng tín dụng, các bên có thỏa thuận về việc điều chỉnh lãi suất cho vay theo từng thời kì của ngân hàng cho vay thì lãi suất của khách hàng vay phải tiếp tục thanh toán cho ngân hàng theo quyết định của Tòa án cũng sẽ được điều chỉnh cho phù hợp với sự điều chỉnh lãi suất của ngân hàng cho vay.

2.2 Về án phí: Anh Nguyễn Văn D và chị Cao Thị T tự nguyện chịu 804.000 đồng (Tám trăm linh tư nghìn đồng) tiền án phí Dân sự sơ thẩm. Trả lại cho Ngân hàng TMCP BĐ LV số tiền tạm ứng án phí 833.000đ (Tám trăm ba mươi ba nghìn đồng) đã nộp tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Diễn Châu theo biên lai số 0002102 ngày 14/12/2022.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ