vanban.org

Quyết định 02/2023/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Bà Trần Thị Mỹ L, sinh năm 1974 Trú tại: 16/30 thôn P, xã H, huyện Đ, tỉnh Lâm Đồng. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất — án dân sự — "Quyết định công nhận sự thỏa thuận của các đương sự"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 117 Bộ luật Dân sự; Điều 122 Bộ luật Dân sự; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN Đ
TỈNH LÂM ĐỒNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 02/2023/QĐST-DSĐ, ngày 03 tháng 01 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ các điều 117, 122, 385, 401, 407, 408, 500, 501, 502, 503 Bộ luật Dân sự;

Căn cứ Điều 147, 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí tòa án;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 26 tháng 12 năm 2022 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 344/2022/TLST-DS ngày 21 tháng 11 năm 2022.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Bà Trần Thị Mỹ L, sinh năm 1974

Trú tại: 16/30 thôn P, xã H, huyện Đ, tỉnh Lâm Đồng.

Bị đơn: Vợ chồng ông Trần Đình M, sinh năm 1977

Bà Nguyễn Thị Tr, sinh năm 1982

Trú tại: Tổ 2 thôn P1, xã Hiệp Thanh, huyện Đ, tỉnh Lâm Đồng.

Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Ông Võ Ph, sinh năm 1972

Trú tại: 16/30 thôn P, xã H, huyện Đ, tỉnh Lâm Đồng.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Hủy hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất (giấy sang nhượng đất) đối với diện tích đất 6m x 27m (182 m2) thuộc một phần thửa đất số 957, tờ bản đồ số 26, tại xã H, huyện Đ, tỉnh Lâm Đồng ký ngày 14/01/2020 giữa vợ chồng ông Võ Ph, bà Trần Thị Mỹ L và vợ chồng ông Trần Đình M, bà Nguyễn Thị Tr.

Vợ chồng ông Trần Đình M và bà Nguyễn Thị Tr có trách nhiệm trả lại cho vợ chồng ông Võ Ph, bà Trần Thị Mỹ L số tiền 850.000.000đ (Tám trăm năm mươi triệu đồng), vợ chồng ông Võ Ph, bà Trần Thị Mỹ L không yêu cầu thanh toán tiền lãi.

Kể từ ngày người được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án, bên phải thi hành án còn phải trả số tiền lãi, tương ứng với thời gian và số tiền chậm trả, theo mức lãi suất quy định khoản 2 Điều 357 Bộ luật Dân sự.

- Về án phí:

Vợ chồng ông Trần Đình M và bà Nguyễn Thị Tr nhận chịu toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm là 19.050.000đ (mười chín triệu không trăm năm mươi nghìn đồng)

Hoàn trả cho bà Trần Thị Mỹ L số tiền 23.385.000đ (hai mươi ba triệu ba trăm tám mươi lăm nghìn đồng) tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu số 0008398 ngày 16/11/2022 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Đ, tỉnh Lâm Đồng.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ