vanban.org

Quyết định 02/2023/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng chuyển đổi quyền sử dụng đất

TAND huyện Trà Ôn, tỉnh Vĩnh Long Tuyên án 06/01/2023 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự:

Nguyên đơn: Nguyễn Văn U, sinh naêm 1954 Địa chỉ: ấp L, xã V, huyện Ô, tỉnh Vĩnh Long Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng chuyển đổi quyền sử dụng đất — án dân sự — "Dân sự"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự:
  • Căn cứ chính? Điều 100 Luật Đất đai; Điều 12 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 167 Luật Đất đai
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN TRÀ ÔN
TỈNH VĨNH LONG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 02/2023/ QĐST -DSTrà Ôn, ngày 06 tháng 01 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TRÀ ÔN, TỈNH VĨNH LONG

Với thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông NGUYỄN VĂN ĐIỀU

Các Hội thẩm nhân dân:

Bà NGUYỄN THỊ MẾN

Bà TRẦN THỊ KIM ĐỒNG

Đã mở phiên tòa xét xử sơ thẩm công khai vụ án dân sự thụ lý số 49/2022/TLST-DS ngày 07 tháng 3 năm 2022, về việc “ tranh chấp hợp đồng chuyển đổi quyền sử dụng đất” theo quyết định đưa vụ án ra xét xử số 89/2022/QĐXX-ST ngày 16 tháng 11 năm 2022, giữa các đương sự:

1. Nguyên đơn: Nguyễn Văn U, sinh naêm 1954

Địa chỉ: ấp L, xã V, huyện Ô, tỉnh Vĩnh Long

2. Bị đơn: Nguyễn Công D, sinh năm 1953

Địa chỉ: ấp L, xã V, huyện Ô, tỉnh Vĩnh Long

3. Người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan:

3.1. Nguyễn Thị S, sinh năm 1955

Người đại diện hợp pháp cho bà S: Ông Nguyễn Văn U (bị đơn trong vụ án) là người đại diện hợp pháp theo ủy quyền (văn bản ủy quyền ngày 29/12/2022)

3.2. Trần Thị K, sinh năm 1956

Cùng địa chỉ: ấp L, xã V, huyện Ô, tỉnh Vĩnh Long

XÉT THẤY:

Tại phiên tòa ngày 06/01/2023, các đương sự đã thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ nội dung tranh chấp trong vụ án. Nội dung thỏa thuận giữa các đương sự là tự nguyện, không trái pháp luật và đạo đức xã hội.

Căn cứ Điều 246 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản phiên tòa ngày 06/01/2023.

QUYẾT ĐỊNH:

Áp dụng Điều 500 của Bộ luật dân sự năm 2015; các Điều 100, 167, 170 Luật đất đai 2013 ; Điều 12 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự:

1. Nguyên đơn: Nguyễn Văn U, sinh naêm 1954

Địa chỉ: ấp L, xã V, huyện Ô, tỉnh Vĩnh Long

2. Bị đơn: Nguyễn Công D, sinh năm 1953

Địa chỉ: ấp L, xã V, huyện Ô, tỉnh Vĩnh Long

3. Người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan:

3.1. Nguyễn Thị S, sinh năm 1955

Người đại diện hợp pháp cho bà S: Ông Nguyễn Văn U (bị đơn trong vụ án) là người đại diện hợp pháp theo ủy quyền (văn bản ủy quyền ngày 29/12/2022)

3.2. Trần Thị K, sinh năm 1956

Cùng địa chỉ: ấp L, xã V, huyện Ô, tỉnh Vĩnh Long

2.Sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:

2.1. Công nhận cho ông Nguyễn Văn U được tiếp tục sử dụng thửa đất 221, tờ bản đồ số 17 (thửa cũ chiết 496), diện tích 1.813,3m2, loại đất (LUC) hiện trạng ông U xây nhà, vật kiến trúc khác và trồng cây lâu năm, đất tọa lạc ấp L, xã V, huyện Ô, tỉnh Vĩnh Long (có trích đo bản đồ hiện trạng khu đất ngày 11/8/2022 của Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai huyện Trà Ôn kèm theo).

Ông Nguyễn Văn U có quyền, nghĩa vụ đến cơ quan nhà nước có thẩm quyền kê khai đăng ký quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật.

2.2. Về chi phí xem xét thẩm định tại chỗ, khảo sát đo đạc, định giá: 1.758.000 đồng, ông U tự nguyện chịu toàn bộ. Số tiền này ông U nộp tiền tạm ứng cấn trừ đủ.

2.3. Án phí dân sự sơ thẩm: Miễn án phí dân sự sơ thẩm cho các đương sự do thuộc diện người cao tuổi.

Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi đƣợc ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ