vanban.org

Quyết định 02/2023/QĐST-DS — Tranh chấp đất đai

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ông Hoàng Văn Th (chồng), sinh năm 1971 và bà Ngô Thị T (vợ), sinh năm 1974, cùng địa chỉ: Thôn Th, xã Ng, huyện L, tỉnh Quảng Bình; Người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của ông Hoàng Văn Th và bà Ngô Thị T: Ông Hoàng Đại A, Luật sư thuộc Văn phòng Luật sư Th, địa chỉ: Tổ dân phố Ph, t… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp đất đai — án dân sự — "Hoàng văn Th- Hoàng Quốc Ph"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN LỆ THỦY
TỈNH QUẢNG BÌNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 02/2023/QĐST-DSLệ Thủy, ngày 15 tháng 3 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 07 tháng 3 năm 2023 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 35/2022/TLST-DS ngày 01 tháng 8 năm 2022, về tranh chấp ranh giới quyền sử dụng đất.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ông Hoàng Văn Th (chồng), sinh năm 1971 và bà Ngô Thị T (vợ), sinh năm 1974, cùng địa chỉ: Thôn Th, xã Ng, huyện L, tỉnh Quảng Bình;

Người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của ông Hoàng Văn Th và bà Ngô Thị T: Ông Hoàng Đại A, Luật sư thuộc Văn phòng Luật sư Th, địa chỉ: Tổ dân phố Ph, thị trấn K, huyện L, tỉnh Quảng Bình.

Bị đơn: Ông Hoàng Quốc Ph (chồng), sinh năm 1968 và bà Ngô Thị L (vợ), sinh năm 1972; cùng địa chỉ: Thôn Th, xã Ng, huyện L, tỉnh Quảng Bình.

Đại diện theo ủy quyền của ông Hoàng Quốc Ph: Bà Nguyễn Thị H, sinh năm 1972, địa chỉ: Thôn Th, xã Ng, huyện L, tỉnh Quảng Bình, theo giấy ủy quyền ngày 31/01/2023.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

a) Về ranh giới giữa hai thửa đất số 213 của ông Hoàng Quốc Ph, bà Ngô Thị L và thửa đất số 232 của ông Hoàng Văn Th, bà Ngô Thị T: Theo Biên bản xem xét thẩm định tại chỗ và Bản mô tả ranh giới, mốc giới giữa 02 thửa đất của Hội đồng xem xét thẩm định tại chỗ ngày 16/12/2022, thì ranh giới giữa 02 thửa đất là một đường thẳng từ điểm 1 đến điểm 2, nay hai bên thỏa thuận đường ranh giới đó dịch về phía đất của ông Hoàng Văn Th, bà Ngô Thị T 60cm nữa, đó là đường ranh giới giữa hai thửa đất của 02 hộ ông Hoàng Văn Th, bà Ngô Thị T và ông Hoàng Quốc Ph, bà Ngô Thị L.

(Theo Bản mô tả ranh giới, mốc giới của Hội đồng xem xét, thẩm định tại chỗ ngày 16/12/2022 do Tòa án tổ chức và Bản mô tả ranh, giới mốc giới của Hội đồng thẩm định ngày 08/3/2023 do hai bên nguyên đơn và bị đơn thỏa thuận kèm theo Quyết định này).

Hai bên ông Hoàng Văn Th, bà Ngô Thị T và ông Hoàng Quốc Ph, bà Ngô Thị L có quyền và nghĩa vụ liên hệ với các cơ quan chuyên môn, để làm thủ tục chỉnh lý biến động về đất đai.

b) Về tài sản trên đất mà ông Hoàng Quốc Ph, bà Ngô Thị L yêu cầu bồi thường: Nay hai bên thỏa thuận ông Hoàng Văn Th, bà Ngô Thị T bồi thường tiền cây và tiền hàng rào cũ cho ông Hoàng Quốc Ph, bà Ngô Thị L là 7.000.000(bảy triệu) đồng (hai bên đã giao nhận đầy đủ).

c) Về chi phí xem xét thẩm định tại chỗ: Ông Hoàng Văn Th, bà Ngô Thị T và ông Hoàng Quốc Ph, bà Ngô Thị L thống nhất thỏa thuận ông Hoàng Văn Th, bà Ngô Thị T chịu chi phí xem xét thẩm định tại chỗ (đã nộp và đã chi).

d) Về án phí dân sự sơ thẩm: Ông Hoàng Văn Th, bà Ngô Thị T và ông Hoàng Quốc Ph, bà Ngô Thị L thỏa thuận ông Hoàng Văn Th, bà Ngô Thị T chịu 150.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm và 175.000 đồng án phí bồi thường thiệt hại, tổng cộng: 325.000 đồng, được trừ số tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng mà ông Th, bà T đã nộp tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Lệ Thủy, tỉnh Quảng Bình theo biên lai số 0004506 ngày 28/7/2022, ông Hoàng Văn Th, bà Ngô Thị T còn phải nộp tiếp 25.000 đồng. Trả lại cho ông Hoàng Quốc Ph, bà Ngô Thị L số tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng đã nộp tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Lệ Thủy, tỉnh Quảng Bình theo biên lai số 0004567 ngày 02/02/2023.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ