vanban.org

Quyết định 02/2023/QĐHNGĐ-ST — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Ông Nguyễn Đăng L và bà Nguyễn Thị Tuyết S thuận tình ly hôn. Về con chung: Ông Nguyễn Đăng L và bà Nguyễn Thị Tuyết S xác định có 03 con chung là Nguyễn Thị Thảo Ng, sinh ngày 02/7/2008; Nguyễn Đăng V, sinh ngày 04/3/2011 và Nguyễn Ngọc An N, sinh ngày 30/7/2020. Ly hôn vợ chồn… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn và thỏa thuận nuôi con"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN H. HÒA VANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG
Số: 02 /2023/QĐHNGĐ-ST
Hòa Vang, ngày 05 tháng 01 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN HÒA VANG, THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG

Căn cứ vào các Điều 212, 213 và 397 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ các Điều 55, 58, 81, 82 và 83 của Luật hôn nhân và gia đình.

Căn cứ Luật phí và lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 169/2022/TLST-HNGĐ ngày 15 tháng 12 năm 2022, giữa:

- Người yêu cầu: Ông Nguyễn Đăng L, sinh năm 1987; Địa chỉ: Tổ 01, thôn D, xã H, huyện H, thành phố Đ.

- Người yêu cầu: Bà Nguyễn Thị Tuyết S, sinh năm 1987; Địa chỉ: Tổ 01, thôn D, xã H, huyện H, thành phố Đ.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 28 tháng 12 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Các đương sự đã tự thỏa thuận được với nhau về vấn đề tài sản chung, việc trông nom, nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục con và sự thỏa thuận đó đã đảm bảo quyền lợi chính đáng của vợ, con.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Ông Nguyễn Đăng L và bà Nguyễn Thị Tuyết S thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Ông Nguyễn Đăng L và bà Nguyễn Thị Tuyết S xác định có 03 con chung là Nguyễn Thị Thảo Ng, sinh ngày 02/7/2008; Nguyễn Đăng V, sinh ngày 04/3/2011 và Nguyễn Ngọc An N, sinh ngày 30/7/2020. Ly hôn vợ chồng thỏa thuận: Giao 02 con chung Nguyễn Thị Thảo Ng, sinh ngày 02/7/2008; Nguyễn Đăng V, sinh ngày 04/3/2011 cho ông Nguyễn Đăng L trực tiếp nuôi dưỡng; Giao 01 con chung Nguyễn Ngọc An N, sinh ngày 30/7/2020 cho bà Nguyễn Thị Tuyết S trực tiếp nuôi dưỡng. Không bên nào phải cấp dưỡng nuôi con cho bên nào.

Bên không nuôi con vẫn được thực hiện quyền, nghĩa vụ đối với con chung theo quy định của pháp luật.

- Về tài sản chung và nợ chung: Ông Nguyễn Đăng L và bà Nguyễn Thị Tuyết S xác định tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

2. Về lệ phí giải quyết việc hôn nhân gia đình: Lệ phí giải quyết việc HNGĐ sơ thẩm 300.000 đồng ông Nguyễn Đăng L và bà Nguyễn Thị Tuyết S mỗi người phải chịu 150.000 đồng. Ông Nguyễn Đăng L và bà Nguyễn Thị Tuyết S đã nộp đủ lệ phí giải quyết việc dân sự theo biên lai số 0009024 ngày 15/12/2022 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Hòa Vang, thành phố Đà N ng.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ