- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn - hòa giải tại tòa án"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 09/02/2023 cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? Điều 32 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 33 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN MINH HOÁ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| TỈNH QUẢNG BÌNH Số: 02/2023/QĐCNTTLH | Minh Hóa, ngày 24 tháng 02 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA
CÁC BÊN THAM GIA HÒA GIẢI TẠI TÒA ÁN
Căn cứ các Điều 32 và Điều 33 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án;
Căn cứ vào Điều 55 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của chị Cao Thị P và anh Trương Văn C;
Sau khi nghiên cứu:
- đơn khởi kiện về ly hôn, tranh chấp con chung đề ngày 30/01/2023 của chị Cao Thị P;
- biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 09/02/2023 về thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải sau đây:
Người khởi kiện: chị Cao Thị P, sinh năm 1979; nơi cư trú: thôn Y, xã Tr, huyện M, tỉnh Quảng Bình
Người bị kiện: anh Trương Văn C, sinh năm 1980; nơi cư trú: thôn Y, xã T, huyện M, tỉnh Quảng Bình
- các tài liệu kèm theo biên bản ghi nhận kết quả hòa giải do Hòa giải viên chuyển sang Tòa án.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 09/02/2023 có đủ các điều kiện quy định tại Điều 33 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 09/02/2023 cụ thể như sau:
- về quan hệ hôn nhân: chị Cao Thị P và anh Trương Văn C thuận tình ly hôn.
- về quan hệ con chung: chị P và anh C có 01 con chung là Trương Mạnh H, sinh ngày 08/6/2006. Chị P và anh C thỏa thuận sau khi ly hôn giao con chung cho chị P trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng. Anh Chương cấp dưỡng nuôi con chung mỗi tháng 1.000.000 đ cho đến khi con đủ 18 tuổi. Thời gian cấp dưỡng kể từ khi bản án có hiệu lực pháp luật cho đến khi chấm dứt nghĩa vụ cấp dưỡng theo quy định tại Điều 118 của Luật hôn nhân và gia đình.
Người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được quyền cản trở. Cha, mẹ không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom đển cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Toà án hạn chế quyền thăm nom con của người đó. Cha, mẹ trực tiếp nuôi con cùng các thành viên gia đình không được cản trở người không trực tiếp nuôi con trong việc thăm nom, chăm sóc, giáo dục con.
Khi cần thiết, trên cơ sở lợi ích của con thì cha, mẹ trực tiếp nuôi con, cha, mẹ không trực tiếp nuôi con, cơ quan, tổ chức và cá nhân có thẩm quyền có quyền yêu cầu Toà án thay đổi người nuôi con, mức cấp dưỡng nuôi con theo quy định của pháp luật.
- về quan hệ tài sản chung, nợ chung: không có nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- về chi phí hòa giải: chị P và anh C không phải chịu chi phí hòa giải theo quy định của Luật hòa giải, đối thoại tại Tòa án.
- về án phí cấp dưỡng định kỳ: anh Trương Văn C phải chịu 300.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm.
2. Quyết định này có hiệu lực pháp luật kể từ ngày ký, không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự và được thi hành theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Các bên tham gia hòa giải; - TAND tỉnh Quảng Bình; - VKSND huyện Minh Hóa; - THADS huyện Minh Hóa; - UBND xã T; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN (đã ký) Đinh Đức Cảnh |