vanban.org

Quyết định 02/2023/QĐCNHGT-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

TAND huyện Thái Thụy, tỉnh Thái Bình Tuyên án 28/04/2023 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận kết quả hòa giải thành của các bên được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 12 tháng 04 năm 2023, cụ thể như sau:

1).Về trả nợ gốc: Anh S1 phải trả cho anh Đ1 số tiền nợ gốc là 90.000.000đồng, chia thành 18 lần trả; mỗi lần trả 5.000.000đồng (Năm triệu); Thời gian trả nợ: Anh S1 trả nợ cho anh Đ1 vào ngày 25 hàng tháng; từ ngày 25-05- 2023 đến khi trả xong nợ gốc. Chi tiết việc trả nợ như sau: Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Anh Đ khởi kiện đòi tiền anh S"
  • Tòa quyết gì? Công nhận kết quả hòa giải thành của các bên được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 12 tháng 04 năm 2023, cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? Điều 32 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 33 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 34 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN THÁI THỤY

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TỈNH THÁI BÌNH
Số: 02/2023/QĐCNHGT-DS
Thái Thụy, ngày 28 tháng 04 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN KẾT QUẢ HÒA GIẢI THÀNH TẠI TÒA ÁN

-Căn cứ các điều 32, 33, 34 và 35 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án;

-Căn cứ vào yêu cầu công nhận kết quả hòa giải thành của anh Đ1 và anh S1.

Sau khi nghiên cứu:

-Đơn khởi kiện đề ngày 20 tháng 12 năm 2022 của anh Đ1, sinh năm 1979; Nơi cư trú: Tổ xxx, phường A1, thành phố T1, tỉnh Tuyên Quang.

-Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 12 tháng 04 năm 2023 về việc thỏa thuận giải quyết toàn bộ tranh chấp của các bên tham gia hòa giải sau đây:

(1). Anh Đ1, sinh năm 1979; Nơi cư trú: Tổ xxx, phường A1, thành phố T1, tỉnh Tuyên Quang.

(2). Anh S1, sinh năm 1979; Nơi cư trú: Xóm xxx, thôn B1, xã D1, huyện T2, tỉnh Thái Bình.

-Các tài liệu kèm theo Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải do Hòa giải viên chuyển sang Tòa án và các tài liệu do Tòa án thu thập được theo quy định tại khoản 2 Điều 32 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Kết quả hòa giải thành được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 12 tháng 04 năm 2023 có đủ điều kiện quy định tại Điều 33 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án.

QUYẾT ĐỊNH:

1.Công nhận kết quả hòa giải thành của các bên được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 12 tháng 04 năm 2023, cụ thể như sau:

1.1).Về trả nợ gốc: Anh S1 phải trả cho anh Đ1 số tiền nợ gốc là 90.000.000đồng, chia thành 18 lần trả; mỗi lần trả 5.000.000đồng (Năm triệu); Thời gian trả nợ: Anh S1 trả nợ cho anh Đ1 vào ngày 25 hàng tháng; từ ngày 25-05- 2023 đến khi trả xong nợ gốc.

Chi tiết việc trả nợ như sau:

STT Các lần anh S1 phải trả Ngày tháng trả

Số tiền phải trả

tiền cho anh Đ1

từng lần

1

Trả lần thứ nhất

25- 05- 2023

5.000.000đồng

2

Trả lần thứ hai

25- 06- 2023

5.000.000đồng

3

Trả lần thứ ba

25- 07- 2023

5.000.000đồng

4

Trả lần thứ tư

25- 08- 2023

5.000.000đồng

5

Trả lần thứ năm

25- 09- 2023

5.000.000đồng

6

Trả lần thứ sáu

25- 10- 2023

5.000.000đồng

7

Trả lần thứ bảy

25- 11- 2023

5.000.000đồng

8

Trả lần thứ tám

25- 12- 2023

5.000.000đồng

9

Trả lần thứ chín

25- 01- 2024

5.000.000đồng

10

Trả lần thứ mười

25- 02- 2024

5.000.000đồng

11

Trả lần thứ mười một

25- 03- 2024

5.000.000đồng

12

Trả lần thứ mười hai

25- 04- 2024

5.000.000đồng

13

Trả lần thứ mười ba

25- 05- 2024

5.000.000đồng

14

Trả lần thứ mười bốn

25- 06- 2024

5.000.000đồng

15

Trả lần thứ mười lăm

25- 07- 2024

5.000.000đồng

16

Trả lần thứ mười sáu

25- 08- 2024

5.000.000đồng

17

Trả lần thứ mười bảy

25- 09- 2024

5.000.000đồng

18

Trả lần thứ mười tám

25- 10- 2024

5.000.000đồng

Cộng:

90.000.000đồng.

1.2). Về trả nợ lãi: Anh Đ1 không yêu cầu trả lãi nên anh S1 không phải trả lãi.

2.Về quyền yêu cầu thi hành án, nghĩa vụ thi hành án và thời hiệu thi hành án:

-Trong trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, điều 9 Luật thi hành án dân sự; điều 7 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thi hành án dân sự, thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

-Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến khi thi hành án xong, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự năm 2015.

3.Quyết định này có hiệu lực pháp luật kể từ ngày ký, không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự và được thi hành theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự. N i nhận:

TH M PHÁN -Các bên tham gia hòa giải; -VKSND huyện Thái Thụy; -Chi cục THADS huyện Thái Thụy; -Lưu TA.

Trần V n T ng

Cỡ chữ