- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Yêu càu công nhận thuận tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN LONG THÀNH TỈNH ĐỒNG NAI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 02/2023/QĐST-HNGĐ | Long Thành, ngày 04 tháng 01 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN LONG THÀNH
Căn cứ vào Điều 212, Điều 213, 361, 396, 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự 2015;
Căn cứ các Điều 55, 81, 82, 83, 84 Luật Hôn nhân và Gia đình;
Căn cứ Luật Phí và lệ phí 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 1038/2022/TLST-HNGĐ ngày 14 tháng 12 năm 2022 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc Hôn nhân gia đình:
- Anh Trần Minh H, sinh năm 1987.
Địa chỉ: Số nhà 925, ấp 2, xã L, huyện Long Thành, tỉnh Đồng Nai.
- Chị Lìu Hểnh N, sinh năm 1985.
Địa chỉ: Số nhà 925, ấp 2, xã L, huyện Long Thành, tỉnh Đồng Nai.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về quan hệ hôn nhân: Anh Trần Minh H và chị Lìu Hểnh N thuận tình ly hôn.
Về con chung: Giao cháu Trần Ánh T, sinh ngày 14/6/2012 cho chị Lìu Hểnh N chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục. Tạm thời anh H không phải cấp dưỡng nuôi con. Sau khi ly hôn, anh Trần Minh H vẫn được quyền thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung, không ai được cản trở anh Trần Minh H thực hiện quyền này. Vì lợi ích của con, theo yêu cầu của cha, me hoặc cá nhân, tổ chức theo quy định của pháp luật, Tòa án có thể quyết định theo đổi người trực tiếp nuôi con, hạn chế quyền của cha, mẹ đối với con chưa thành niên cũng như mức cấp dưỡng nuôi con chung.
Về tài sản chung, nợ chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Đã hết hạn 07 (bản) ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Về quan hệ hôn nhân: Anh Trần Minh H và chị Lìu Hểnh N thuận tình ly hôn.
Về con chung: Giao cháu Trần Ánh T, sinh ngày 14/6/2012 co chị Lìu Hệnh N chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục. Tạm thời anh H không phải cấp dưỡng nuôi con. Sau khi ly hôn, anh Trần Minh H vẫn được quyền thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung, không ai được cản trở anh Trần Minh H thực hiện quyền này. Vì lợi ích của con, theo yêu cầu của cha, me hoặc cá nhân, tổ chức theo quy định của pháp luật, Tòa án có thể quyết định theo đổi người trực tiếp nuôi con, hạn chế quyền của cha, mẹ đối với con chưa thành niên cũng như mức cấp dưỡng nuôi con chung.
Về tài sản chung, nợ chung: Các đương sự trình bày không có nên không xem xét, giải quyết.
2. Về lệ phí: Anh Trần Minh H và chị Lìu Hểnh N phải chịu lệ phí giải quyết việc hôn nhân gia đình sơ thẩm hòa giải thành 300.000 đồng (Ba trăm ngàn đồng) được trừ vào số tiền 300.000 đồng (Ba trăm ngàn đồng) tạm ứng lệ phí anh H, chị N đã nộp theo biên lai thu số 0006660 ngày 12/12/2022 của Chi cụ Thi hành án dân sự huyện Long Thành.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND T. Đồng Nai; - VKSND H. Long Thành; - THA H. Long Thành; - UBND xã Long An; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN (Đã ký) Mai Sỹ Tuân |