- Tranh chấp gì? Y/c tuyên bố hoặc hủy bỏ quyết định tuyên bố một người mất tích — án dân sự — "QĐ-Giải quyết việc dân sự"
- Tòa quyết gì? Chấp nhận đơn yêu cầu của anh N. V. L.
- Căn cứ chính? Điều 149 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 37 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 371 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN K TỈNH PHÚ THỌ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 02/2022/QĐST-VDS Ngày: 05- 9- 2022 “V/v tuyên bố một người đã chết”. |
QUYẾT ĐỊNH
SƠ THẨM GIẢI QUYẾT VIỆC DÂN SỰ
(Về việc tuyên bố một người đã chết)
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN K, TỈNH PHÚ THỌ
Thành phần giải quyết việc dân sự gồm có:
- Thẩm phán chủ trì phiên họp: Bà Đỗ Thị Thảo
- Thư ký phiên họp: Ông Nguyễn Hải Phú - Thư ký Tòa án, Tòa án nhân dân huyện K, tỉnh Phú Thọ.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện K, tỉnh Phú Thọ tham gia phiên họp: Bà Nguyễn Thanh Nga - Kiểm sát viên.
Ngày 12 tháng 9 năm 2022. Tại Trụ sở Tòa án nhân dân huyện K, tỉnh Phú Thọ, mở phiên họp giải quyết việc dân sự sơ thẩm thụ lý số: 02/2022/TLST-VDS ngày 26 tháng 4 năm 2022 về việc yêu cầu tuyên bố một người đã chết. Theo quyết định mở phiên họp giải quyết việc dân sự sơ thẩm số: 02/2022/QĐST-VDS ngày 29 tháng 8 năm 2022. Những người tham gia tố tụng sau:
1. Người có quyền, lợi ích liên quan: Anh N. V. L, sinh năm 1977
Địa chỉ: khu T, xã X, huyện K, tỉnh Phú Thọ
2. Người bị yêu cầu: Chị H. T. D, sinh năm 1979
Địa chỉ: khu T, xã X, huyện K, tỉnh Phú Thọ
(Anh L có mặt, chị D vắng mặt không có lý do).
NỘI DUNG VỤ VIỆC:
Người yêu cầu anh N. V. L. trình bày: Anh và là chị H. T. D tự nguyện đăng ký kết hôn ngày 28/6/1997 tại UBND xã X, huyện K, tỉnh Phú Thọ. Sau khi kết hôn vợ chồng chung sống tại xã X, huyện K, tỉnh Phú Thọ. Quá trình chung sống vợ chồng hoà thuận không có mâu thuẫn gì thì đến tháng 5/2005 không hiểu vì lý do gì mà chị H. T. D bỏ nhà đi từ đó đến nay không về, gia đình anh L đã đi tìm chị D ở nhiều nơi nhưng không có tin tức gì và chị không liên lạc về cho gia đình, nên không ai có thông tin về việc chị D còn sống hay đã chết. Anh N. V. L và hai bên gia đình nội ngoại đã tim kiếm nhiều lần nhưng không có kết quả . Nay anh N. V. L đề nghị Toà án nhân dân huyện K tuyên bố chị H. T.D đã chết từ tháng 5/2005.
Tại phiên họp, Đại diện Viện kiểm sát phát biểu ý kiến:
- Về tố tụng dân sự: Tòa án nhân dân huyện Cẩm Khê thụ lý việc dân sự là đúng thẩm quyền; thực hiện đúng quy định về chuẩn bị xét đơn yêu cầu và thực hiện đúng thủ tục tiến hành phiên họp giải quyết việc dân sự.
- Về giải quyết việc dân sự: Căn cứ khoản 1 Điều 71 Bộ luật dân sự; Căn cứ khoản 1 Điều 149; Điều 371, Điều 391, Điều 392, Điều 393, Điều 394, Điều 395 Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ khoản 1 Điều 37 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Đề nghị:
- Chấp nhận đơn yêu cầu của anh N.V. L về việc: Tuyên bố chị H. T. D đã chết kể từ ngày 01/6/2005.
- Về phí và lệ phí sơ thẩm: Anh H. V. L phải chịu lệ phí sơ thẩm giải quyết việc dân sự và phí đăng thông báo tìm kiếm người vắng mặt tại nơi cư trú đối với chị H. T. D theo quy định của pháp luật.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ việc dân sự được thẩm tra tại phiên họp; Ý kiến của các đương sự và đại diện Viện kiểm sát tại phiên họp, Tòa án nhân dân huyện K nhận định:
1. Về tố tụng dân sự: Tòa án nhân dân huyện K, tỉnh Phú Thọ, thụ lý giải quyết việc dân sự là đúng quy định tại khoản 3 Điều 27, điểm a khoản 2 Điều 35; điểm b khoản 2 Điều 39 Bộ luật tố tụng dân sự.
2. Sau khi thụ lý việc dân sự yêu cầu tuyên bố một người đã chết ngày 26/4/2022 thì đến ngày 28/4/2022 Toà án nhân dân huyện Cẩm Khê đã ban hành Quyết định số 08/2022/QĐST-VDS về việc Thông báo tìm kiếm thông tin người bị yêu cầu tuyên bố đã chết đối với chị H. T. D. Thông báo tìm kiếm chị D đã được đăng trên báo Công Lý 03 (ba) số liên tiếp là 37, 38, 39 ra vào các ngày 10, 13, 17 tháng 5/2022 và được phát sóng trên Đài quảng cáo và dịch vụ truyền thông (VOVAMS) tại Hà Nội vào khung giờ 17 giờ 30 phút các ngày 11, 12, 13/5/2022 và được đăng phát trên cổng thông tin điện tử của Toà án nhân dân tỉnh Phú Thọ. Đến nay đã hết thời hạn 04 (bốn) tháng kể từ ngày đăng phát thông báo lần đầu tiên nhưng việc tìm kiếm chị H. T. D vẫn không có kết quả.
3. Kể từ ngày biết được tin tức cuối cùng là khoảng tháng 05/2005 đến nay chị H. T. D đã đi biệt tích được 17 năm và không có thông tin chính xác là chị D đang ở đâu và làm gì.
4. Từ những phân tích nêu trên, có đủ cơ sở kết luận: Yêu cầu của anh N. V. L và đề nghị của đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Cẩm Khê là có căn cứ, đúng với quy định tại khoản 1 Điều 71 Bộ luật Dân sự.
5. Về phí và lệ phí tố tụng: Người có quyền, lợi ích liên quan là anh N.V.L phải chịu lệ phí sơ thẩm giải quyết việc dân sự và phí đăng thông báo tìm kiếm người vắng mặt tại nơi cư trú đối với chị H. T. D theo quy định của pháp luật.
Vì các lẽ trên;
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ khoản 1 Điều 71 Bộ luật dân sự; Căn cứ khoản 1 Điều 149; Điều 371, Điều 391, Điều 392, Điều 393, Điều 394, Điều 395 Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ khoản 1 Điều 37 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
1. Chấp nhận đơn yêu cầu của anh N. V. L.
2. Tuyên bố chị H. T. D, sinh năm 1979. Địa chỉ: Khu T, xã X, huyện K, tỉnh Phú Thọ đã chết kể từ ngày 01/06/2005.
3. Về phí và lệ phí tố tụng: Anh N. V. L phải chịu 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) lệ phí giải quyết việc dân sự sơ thẩm nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí đã nộp là 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu tiền tạm ứng lệ phí số 0007844 ngày 26/4/2022 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện K và 3.000.000đ (Ba triệu đồng) lệ phí đăng phát Thông báo tìm kiếm người vắng mặt tại nơi cư trú trên Báo công lý và trên sóng của Đài VOVAMS theo quy định của pháp luật. Anh N.V. L đã nộp đủ các khoản tiền phí, lệ phí giải quyết việc dân sự sơ thẩm.
4. Về quyền kháng cáo: Người có quyền, lợi ích liên quan có quyền kháng cáo Quyết Định giải quyết việc dân sự trong thời hạn 10 (Mười) ngày kể từ ngày Tòa án ra quyết định.
| Nơi nhận: - VKSND huyện K; - Chi Cục THADS huyện K; - UBND xã X; - Người có quyền, lợi ích liên quan; - Lưu Văn Phòng; - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN Đỗ Thị Thảo |