vanban.org

Quyết định 02/2022/QĐST-KDTM — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng Thương mại Cổ phần Q; địa chỉ trụ sở: Tầng 1 (tầng trệt) và Tầng 2, Tòa nhà S, 111A P, Phường B, Quận Z, Thành phố Hồ Chí Minh. Người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn: Ông Nguyễn Khắc Đ, chức vụ: Cán bộ Ngân hàng Thương mại Cổ phần Q (Giấy ủy quyền số 038022.22 ngày 26 thá… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án kinh doanh thương mại — "Quốc Tế - Chung"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THUỶ NGUYÊN
THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 02/2022/QĐST-KDTMThuỷ Nguyên, ngày 20 tháng 5 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 12 tháng 5 năm 2022 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 07/2022/TLST-KDTM ngày 30 tháng 3 năm 2022.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Ngân hàng Thương mại Cổ phần Q; địa chỉ trụ sở: Tầng 1 (tầng trệt) và Tầng 2, Tòa nhà S, 111A P, Phường B, Quận Z, Thành phố Hồ Chí Minh.

Người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn: Ông Nguyễn Khắc Đ, chức vụ: Cán bộ Ngân hàng Thương mại Cổ phần Q (Giấy ủy quyền số 038022.22 ngày 26 tháng 01 năm 2022).

- Bị đơn: Anh Tô Tiến C; địa chỉ: Thôn 3, xã M, huyện T, thành phố Hải Phòng.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Anh Tô Tiến C phải thanh toán trả cho Ngân hàng Thương mại Cổ phần Q tổng số tiền nợ tính đến hết ngày 04 tháng 5 năm 2022 là 630.198.031 đồng, trong đó: Nợ gốc là 595.832.000 đồng, nợ lãi trong hạn là 12.099.047 đồng và nợ lãi quá hạn là 22.266.984 đồng theo Hợp đồng tín dụng số 8804817.21 ngày 12/5/2021 đã ký kết giữa Ngân hàng Thương mại Cổ phần Q và anh Tô Tiến C.

Phương án trả nợ cụ thể như sau: Bắt đầu từ tháng 5 năm 2022, mỗi tháng anh Tô Tiến C phải trả cho Ngân hàng Thương mại Cổ phần Q số tiền nợ gốc tối thiểu là 100.000.000 đồng vào ngày 25 hàng tháng. Chậm nhất đến hết ngày 30 tháng 8 năm 2022, anh Tô Tiến C phải trả hết cho Ngân hàng Thương mại Cổ phần Q số tiền nợ còn lại của Hợp đồng tín dụng số 8804817.21 ngày 12/5/2021 đã ký kết giữa Ngân hàng Thương mại Cổ phần Quốc tế Việt Nam và anh Tô Tiến C.

Kể từ ngày 05 tháng 5 năm 2022 cho đến khi thi hành án xong, anh Tô Tiến C còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất các bên thỏa trong Hợp đồng tín dụng số 8804817.21 ngày 12/5/2021đã ký kết nhưng phải phù hợp với quy định của pháp luật. Trường hợp trong hợp đồng tín dụng các bên có thỏa thuận về điều chỉnh lãi suất cho vay theo từng thời kỳ của Ngân hàng cho vay thì lãi suất mà anh Tô Tiến C phải tiếp tục thanh toán cho Ngân hàng cho vay theo quyết định của Tòa án cũng sẽ được điều chỉnh cho phù hợp với sự điều chỉnh lãi suất của Ngân hàng cho vay.

2.2. Về án phí: Anh Tô Tiến C nhận nộp cả 14.604.000 đồng (đã làm tròn số) án phí kinh doanh thương mại sơ thẩm. Trả lại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Q số tiền tạm ứng án phí 14.000.000 đồng đã nộp theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0007869 ngày 30 tháng 3 năm 2022 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Thủy Nguyên, thành phố Hải Phòng.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ