vanban.org

Quyết định 02/2022/QĐST-KDTM — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng thương mại cổ phần T; địa chỉ trụ sở: Số 89 L, phường H, quận Đ, thành phố Hà Nội. Người đại diện hợp pháp: Ông Trần Tiến L – Cán bộ xử lý nợ (Theo Giấy ủy quyền số 1952/UQ-CT ngày 5/6/2021). Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án kinh doanh thương mại — "Ngân hàng TMCP T- Công ty TNHH MTV C "Tranh chấp hợp đồng tín dụng""
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ ĐÔNG HÀ
TỈNH QUẢNG TRỊ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 02/2022/QĐST-KDTMĐông Hà, ngày 07 tháng 4 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 30 tháng 3 năm 2022 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án kinh doanh, thương mại thụ lý số:03/2022/TLST-KDTM ngày 24 tháng 02 năm 2022,

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là hoàn toàn tự nguyện, nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng thương mại cổ phần T; địa chỉ trụ sở: Số 89 L, phường H, quận Đ, thành phố Hà Nội.

Người đại diện hợp pháp: Ông Trần Tiến L – Cán bộ xử lý nợ (Theo Giấy ủy quyền số 1952/UQ-CT ngày 5/6/2021).

Bị đơn: Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên C; địa chỉ: Khu phố B, phường L, thành phố Đ, tỉnh Quảng Trị.

Người đại diện theo pháp luật: Ông Nguyễn Văn C - Giám đốc.

Ngƣời có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Ông Nguyễn Văn Ch; địa chỉ: Khu phố B, phường L, thành phố Đ, tỉnh Quảng Trị.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về nội dung: Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên C có nghĩa vụ trả cho Ngân hàng TMCP T khoản tiền nợ theo hợp đồng cho vay hạn mức thấu chi tài khoản số SME/QTI/19/0048/HĐHMTC ký kết ngày 16/07/2019 với số tiền: 851.757.609 đồng. Trong đó: Nợ gốc 564.601.479 đồng; Tiền lãi tính đến ngày 30/3/2022 là: 245.346.413 đồng, lãi chậm trả tính đến ngày 30/3/2022 là: 41.809.717 đồng.

Tiếp tục tính lãi theo đúng thỏa thuận trong hợp đồng cho vay hạn mức thấu chi tài khoản số SME/QTI/19/0048/HĐHMTC ngày 16/07/2019 cho đến ngày Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên Ch thực tế thanh toán hết nợ cho Ngân hàng TMCP T.

- Thời hạn trả nợ: Ngày 15/5/2022.

- Trường hợp Công ty TNHH VTV C không thực hiện hoặc thực hiện không đúng nghĩa vụ của mình thì Ông Nguyễn Văn Ch là người bảo lãnh nghĩa vụ cho Công ty C có nghĩa vụ trả nợ thay số tiền Công ty TNHH VTV C còn nợ Ngân hàng TMCP T. Ngân hàng TMCP T có quyền yêu cầu cơ quan thi hành án xác minh, kê biên, phát mại các tài sản thuộc quyền sở hữu, sử dụng hợp pháp của Ông Nguyễn Văn Ch để thực hiện nghĩa vụ thi hành án theo quy định của pháp luật.

2. Về án phí:

- Công ty TNHH MTV C thỏa thuận chịu 18.776.364 đồng (Mười tám triệu bảy trăm bảy mươi sáu nghìn ba trăm sáu mươi bốn đồng) án phí kinh doanh, thương mại sơ thẩm.

Hoàn trả cho Ngân hàng TMCP T số tiền tạm ứng án phí đã nộp 16.688.000 (Một triệu sáu trăm tám mươi tám nghìn) đồng theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số CC/2022/0000138 ngày 17/02/2022 của Chi cục thi hành án dân sự thành phố Đông Hà, tỉnh Quảng Trị.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm .

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7 và Điều 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự./.

Cỡ chữ