vanban.org

Quyết định 02/2022/QĐST-KDTM — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương s… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án kinh doanh thương mại — "Công nhận thỏa thuận của các đương sự"
  • Tòa quyết gì? CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
  • Căn cứ chính? Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
QUẬN HOÀN KIẾM - TP HÀ NỘI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

-----***-----
Số : 02/2022/QĐST - KDTM
Hoàn Kiếm, ngày 02 tháng 8 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ khoản 2 Điều 17 - Luật phí và lệ phí 2015.

Căn cứ điểm b khoản 1 Điều 24; khoản 7 Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của ủy ban Thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án và điểm e, khoản 1.4, Điều 1, phần II, mục A - Danh mục án phí, lệ phí Tòa án ban hành kèm theo Nghị quyết;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 25 tháng 7 năm 2022 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án kinh doanh thương mại thụ lý số: 28/2021/TLST- KDTM ngày 14 tháng 6 năm 2021.

Xét thấy:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

quyết định:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

* Nguyên đơn: Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt

Nam (Agribank).

Trụ sở: Số 02, Láng Hạ, phường Thành Công, Ba Đỡnh, Thành phố Hà

Nội.

Đại diện theo pháp luật: Ông Tiết Văn Th. - Tổng giám đốc.

Đại diện theo ủy quyền: Ông Giang Trọng T. - Giám đốc Ngân hàng

Nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam (Agribank) Chi nhánh Hoàn Kiếm. Quyết định ủy quyền số 389/QĐ-NHNo-PC ngày 23/3/2021.

Ông Tú ủy quyền lại cho ông Đỗ Quang B. (Giấy ủy quyền số:

1178/NHNoHK-KHKD ngày 09.8.2018).

* Bị đơn: Công ty TNHH đầu tư năng lượng Việt Nam

Trụ sở: số 447, phố ĐC, quận BĐ, Thành phố HN.

Địa chỉ liên hệ: Lô B36-BT1, dự án khu đô thị mới MĐ 2, phường MĐ,

quận NTL, HN.

Đại diện theo pháp luật: Bà Nguyễn Thị Tr., Chức vụ: Giám đốc.

Đại diện theo ủy quyền: ông Trần Quang A. – sinh năm: 1978

Địa chỉ: ĐQ, PD, TL, HN.

Giấy ủy quyền số: 10062022/UQ ngày 10.6.2022.

* Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:

1. Ông Trần Quang A. – sinh năm: 1978

Địa chỉ: ĐQ, PD, TL, HN.

2. Anh Đào Hải N., sinh năm: 2000

Trú tại: thôn EM, xó TrA, huyện BL, Tỉnh HN.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam (Agribank) do ông Đỗ Quang B. là đại diện theo ủy quyền và Công ty TNHH đầu tư năng lượng Việt Nam do ông Trần Quang A. là đại diện theo ủy quyền và ông Trần Quang A. cùng tự nguyện thỏa thuận: Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn – Chi nhánh Hoàn Kiếm và Công ty TNHH đầu tư năng lượng Việt Nam có ký kết hợp đồng hạn mức tín dụng số: 1502-LAV – 2019 00437 ngày 07/08/2019 và các phụ lục hợp đồng đó kớ kốm theo. Quá trình thực hiện Hợp đồng tín dụng và các phụ lục hợp đồng đó kớ giữa hai bên không có tranh chấp gì.

Tính đến hết ngày 25/7/2022, Công ty TNHH đầu tư năng lượng Việt Nam cũn nợ Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam (Agribank) số tiền là:

Nợ gốc:

34.945.569.800 đồng

Nợ lói:

5.770.986.685 đồng

Nợ lói quỏ hạn:

3.458.128.767 đồng

Tổng cộng lói:

9.229.115.452 đồng

Tổng cộng gốc và lói là: 44.174.685.252 đồng (Bốn bốn tỷ một trăm bảy tư triệu sáu trăm tám lăm nghỡn hai trăm năm hai đồng).

2.2. Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam (Agribank) và Công ty TNHH đầu tư năng lượng Việt Nam cùng thống nhất tự nguyện thỏa thuận:

Công ty TNHH đầu tư năng lượng Việt Nam xỏc nhận số nợ gốc lói nờu trờn và cú trỏch nhiệm trả hết số nợ gốc, lói cho ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam (Agribank).

Kể từ ngày 26/7/2022, Công ty TNHH đầu tư năng lượng Việt Nam phải chịu số tiền lói phỏt sinh đối với khoản nợ gốc theo mức lói suất các bên thỏa thuận trong hợp đồng tín dụng và các phụ lục hợp đồng đó kớ giữa cỏc bờn cho đến khi thanh toán xong toàn bộ khoản nợ.

2.3. Kể từ ngày bản án, quyết định của Tũa ỏn cú hiệu lực phỏp luật mà Công ty TNHH đầu tư năng lượng Việt Nam vi phạm nghĩa vụ thanh toán, các đương sự thống nhất đồng ý Ngân hàng có quyền đề nghị cơ quan thi hành án dân sự có thẩm quyền kê biên, phát mại tài sản bảo đảm là:

Quyền sử dụng đất tại thửa đất số: 779/1, tờ bản đồ số: 02, diện tích: 131m2 theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất (là nhà 03 tầng 01 tum) số: CM 268263 do Sở Tài nguyên và Môi trường cấp ngày 16/05/2018. Số vào sổ cấp GCN: CS 21213 đứng tên chủ sở hữu ông Trần Quang Anh tại địa chỉ: khu Ba La, phường Phú La, quận Hà Đông, Hà Nội (nay là số 828, đường Quang Trung, phường Phú La, quận Hà Đông, Hà Nội) theo hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất số công chứng: 130.2020; quyển sổ 01 TP/CC-SCC/HĐGD tại Văn phũng cụng chứng Hai Bà Trưng, Thành phố Hà Nội ngày 09/01/2020 và các phụ lục kèm theo để thu hồi toàn bộ số nợ.

3. Về án phí: Các đương sự phải chịu tiền án phí kinh doanh thương mại sơ thẩm là 76.087.342 đồng. Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam (Agribank) và Công ty TNHH đầu tư năng lượng Việt Nam mỗi bên phải chịu 38.043.621đ (Ba mươi tám triệu không trăm bốn ba nghỡn sáu trăm hai mốt đồng). Ngân hàng được trừ vào tiền tạm ứng án phí đó nộp là 77.114.304 đồng tại biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tũa ỏn số: AA/2020/0051119 ngày 08/6/2021 và được nhận số tiền cũn lại là: 39.070.683đ (Ba chín triệu không trăm bảy mươi nghỡn sáu trăm tám ba đồng).

4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

5. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thỡ người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ