vanban.org

Quyết định 02/2022/QĐST-KDTM — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng B;Trụ sở: 35 V, quận K, Thành phố Hà Nội.+ Người đại diện theo pháp luật của Ngân hàng B: Ông Phan Đức T - Chức vụ: Chủ tịch Hội đồng quản trị;+ Người đại diện theo ủy quyền: Ông Trần Văn C – Chức vụ: Giám đốc Ngân hàng B – Chi nhánh Gia Lai. (Theo Văn bản ủy quyền số 804/QĐ-B,… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án kinh doanh thương mại — "NGAN HANG B - DUONG VAN T"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN P
TỈNH GIA LAI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

_______
Số: 02/2022/QĐST-KDTM
P, ngày 22 tháng 6 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 14 tháng 6 năm 2022 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 24/2020/TLST-KDTM ngày 19 tháng 11 năm 2020.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng B;Trụ sở: 35 V, quận K, Thành phố Hà Nội.+ Người đại diện theo pháp luật của Ngân hàng B: Ông Phan Đức T - Chức vụ: Chủ tịch Hội đồng quản trị;+ Người đại diện theo ủy quyền: Ông Trần Văn C – Chức vụ: Giám đốc Ngân hàng B – Chi nhánh Gia Lai. (Theo Văn bản ủy quyền số 804/QĐ-B, ngày 22/8/2019); Địa chỉ: 112 L, phường L, thành phố P, tỉnh Gia Lai.

Bị đơn: Ông Dương Văn T, sinh năm 1989.

Địa chỉ: Thôn V, xã B, huyện P, tỉnh Gia Lai.

Hiện trú tại: T 4, xã T, huyện S, tỉnh Thanh Hóa.

Đại diện theo ủy quyền của ông Dương Văn T là ông Dương Văn T1, sinh năm 1978.

Địa chỉ: Thôn V, xã B, huyện P, tỉnh Gia Lai.

Hiện trú tại: T 4, xã T, huyện S, tỉnh Thanh Hóa.

(Theo Văn bản uỷ quyền ngày 11 tháng 6 năm 2022)

2. Sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:

Về khoản nợ: Ông Dương Văn T1công nhận ông Dương Văn T có vay nợ của Ngân hàng B thông qua Ngân hàng B chi nhánh Gia Lai số tiền 951.000.000đ (Chín trăm năm mốt triệu đồng) và tiền lãi tính đến ngày 14/6/2022 là: 474.231.935đ (Bốn trăm bảy mươi bốn triệu hai trăm ba mốt nghìn chín trăm ba mươi lăm đồng).

Về thời hạn, phƣơng thức trả tiền: ông Dương Văn T1thống nhất ông Dương Văn T có nghĩa vụ trả nợ cho Ngân hàng B thông qua Ngân hàng B chi nhánh Gia Lai số tiền số tiền 951.000.000đ (Chín trăm năm mốt triệu đồng) và tiền lãi tính đến ngày 14/6/2022 là: 474.231.935đ (Bốn trăm bảy mươi bốn triệu hai trăm ba mốt nghìn chín trăm ba mươi lăm đồng).

Thời hạn trả nợ: từ ngày 14/6/2022 đến ngày 14/7/2022.

Kể từ ngày tiếp theo của ngày Hòa giải thành (14/6/2022) cho đến khi thanh toán xong nợ. Việc tính lãi và cả lãi suất quá nợ quá hạn đối với các khoản vay của tổ chức tín phải theo đúng hợp đồng đã ký kết kể từ khi giao dịch cho đến khi thanh toán hết các khoản nợ gốc và lãi phát sinh theo thỏa thuận trong hợp đồng cho đến khi thanh toán hết nợ.

Trường hợp ông Dương Văn T không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ nghĩa vụ thanh toán nợ cho Ngân hàng B thông qua Ngân hàng B chi nhánh Gia Lai thì ngân hàng có quyền yêu cầu cơ quan thi hành án xử lý tài sản T chấp để thu hồi nợ theo hợp đồng T chấp số theo hợp đồng T chấp số 01/10/2016/8635368/HĐBĐ ngày 30/9/2016 tài sản T chấp là quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất theo giấy chứng nhận quyền sử dụng đất quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số CĐ 576992 do sở Tài nguyên môi trường tỉnh Gia Lai cấp ngày 28/9/2016, thửa đất số 189, tờ bản đồ số 140 diện tích 20.010,7m2 địa chỉ thủa đất tại xã Ia Pếch, huyện Ia Grai, tỉnh Gia Lai.

Về án phí kinh doanh thƣơng mại sơ thẩm: án phí là 27.378.479đ (hai mươi bảy triệu ba trăm bảy mươi tám nghìn bốn trăm bảy chín đồng).

Nguyên đơn và bị đơn thỏa thuận ông Dương Văn T phải chịu 31.290.875đ (Ba mươi mốt triệu hai trăm chín mươi nghìn tám trăm bảy mươi lăm đồng).

Hoàn trả cho Ngân hàng B thông qua Ngân hàng B chi nhánh Gia Lai số tiền tạm ứng án phí trước đây đã nộp là 27.338.301đ (Hai mươi bảy triệu ba trăm năm mươi bốn nghìn bảy trăm chín mươi ba đồng) theo biên lai thu tiền số 0010700 ngày 16/11/2020 tại chi cục Thi hành án dân sự huyện P, tỉnh Gia Lai.

Về chi phí tố tụng: chi phí xem xét thẩm định tại chỗ là 4.000.000đ (Bốn triệu đồng), ông Dương Văn T phải trả cho Ngân hàng B thông qua Ngân hàng B chi nhánh Gia Lai số tiền 4000.000đ (Bốn triệu đồng) chi phí xem xét thẩm định tại chỗ.

Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến khi thi hành xong, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền chậm trả tương ứng với thời gian chậm trả. Lãi suất phát sinh do chậm trả tiền được xác định theo quy định tại khoản 2 Điều 357 của Bộ luật dân sự.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7, 7a, 7b và Điều 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

THẨM PHÁN

Cỡ chữ