- Tranh chấp gì? Yêu cầu xác định cha, mẹ cho con hoặc con cho cha mẹ theo quy định của pháp luật về hôn nhân và gia đình — án hôn nhân và gia đình — "bà Võ Thị Kim L1 về việc xác định ông Huỳnh Trọng H, sinh năm 1945 (chết năm 2020) là cha đẻ của bà Võ Thị Kim L1"
- Tòa quyết gì? Chấp nhận yêu cầu của bà Võ Thị Kim L1 về việc xác định ông Huỳnh Trọng H, sinh năm 1945 (chết năm 2020) là cha đẻ của bà Võ Thị Kim L1.
- Căn cứ chính? Điều 101 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 102 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 149 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN BẾN LỨC TỈNH LONG AN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 02/2022/QĐST-HNGĐ | Bến Lức, ngày 28 tháng 4 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
SƠ THẨM GIẢI QUYẾT VIỆC HÔN NHÂN VÀ GIA ĐÌNH
V/v xác định cha cho con
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN BẾN LỨC, TỈNH LONG AN
Thành phần giải quyết việc Hôn nhân và Gia đình gồm có:
Thẩm phán – Chủ tọa phiên họp: Ông Nguyễn Đình Đông
Thư ký phiên họp: Bà Nguyễn Thị Thúy An
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Bến Lức, tỉnh Long An tham gia phiên họp: Ông Nguyễn Tấn Phát – Kiểm sát viên.
Ngày 28 tháng 4 năm 2022, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Bến Lức, tỉnh Long An mở phiên họp sơ thẩm công khai giải quyết việc Hôn nhân và Gia đình thụ lý số: 44/2022/TLST-VHNGĐ ngày 21 tháng 01 năm 2022 về việc “Yêu cầu xác định cha cho con”, theo Quyết định mở phiên họp sơ thẩm giải quyết việc Hôn nhân và Gia đình số: 02/QĐST-HNGĐ ngày 13 tháng 4 năm 2022, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
- Người yêu cầu: Bà Võ Thị Kim L1, sinh năm 1972 (có mặt);
Nơi cư trú: Số 2/6, đường Nguyễn Văn T, Khu phố 8, thị trấn Bến L, huyện Bến L, tỉnh Long An.
- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:
1. Bà Trần Thị Nh, sinh năm 1958 (vắng mặt);
2. Ông Huỳnh Trọng Kh, sinh năm 1986 (có mặt);
Cùng nơi cư trú: Số 15, đường số 18, Khu phố 5, phường Linh T, Thành phố Thủ Đ, Thành phố Hồ Chí Minh.
3. Bà Lương Thị K, sinh năm 1945 (có mặt);
4. Ông Lương Công Kh1, sinh năm 1972 (có mặt);
Cùng nơi cư trú: Ấp 5, xã Phước L, huyện Bến L, tỉnh Long An.
5. Bà Võ Thị H, sinh năm 1951 (có mặt);
Nơi cư trú: Số 2/6, đường Nguyễn Văn T, Khu phố 8, thị trấn Bến L, huyện Bến L, tỉnh Long An.
- Người làm chứng:
1. Ông Huỳnh Thanh Tr, sinh năm 1947 (có mặt);
Nơi cư trú: Ấp 1, xã Tân B, huyện Bến L, tỉnh Long An.
2. Ông Huỳnh Văn Thiện B, sinh năm 1942 (có mặt);
Nơi cư trú: H13, đường số 11, Khu phố 4, Cư xá Phú Lâm B, Phường N, Quận M, Thành phố Hồ Chí Minh.
NỘI DUNG VIỆC DÂN SỰ:
Theo đơn yêu cầu ngày 10/01/2022; trong quá trình giải quyết vụ việc, người yêu cầu bà Võ Thị Kim L1 trình bày:
Ông Huỳnh Trọng H (chết năm 2020) và bà Võ Thị H quen biết và sống chung với nhau như vợ chồng vào năm 1972, không có đăng ký kết hôn. Ông H và bà H có một người con là bà Võ Thị Kim L1; đến năm 1973, bà H về sống tại thị trấn Bến Lức, huyện Bến Lức, tỉnh Long An nên giữa ông H và bà H không còn sống chung như vợ chồng cho đến nay. Khi còn sống, ông H thường xuyên tới lui thăm nôm và nhìn nhận bà L1 là con của ông H nhưng theo giấy khai sinh đăng ký tại Ủy ban nhân dân thị trấn Bến Lức, huyện Bến Lức, tỉnh Long An ngày 29/8/1978 thì tại mục họ và tên cha không ghi tên ông Huỳnh Trọng H. Do đó, bà L1 yêu cầu Toà án xác định ông Huỳnh Trọng H là cha đẻ của bà L1.
Quá trình giải quyết vụ án, những người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan gồm: bà Trần Thị Nh, ông Huỳnh Trọng Kh, bà Lương Thị K, bà Võ Thị H, ông Lương Công Kh1 có ý kiến trình bày: Các ông, bà thống nhất với ý kiến và yêu cầu của bà L1; các ông, bà đề nghị Tòa án xác định ông H là cha đẻ của bà L1.
Người làm chứng ông Huỳnh Thanh Tr, ông Huỳnh Văn Thiện B trình bày: Ông Tr là em ruột của ông H, còn ông B là anh ruột của ông H. Khi còn sống, ông H đã nhìn nhận bà L1 là con của ông H; các ông đề nghị Tòa án xác định ông Huỳnh Trọng H là cha đẻ của bà L1.
Tại phiên họp, Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Bến Lức, tỉnh Long An tham gia phiên họp phát biểu ý kiến:
Về tố tụng: Tòa án nhân dân huyện Bến Lức, tỉnh Long An mở phiên họp xét việc “Yêu cầu xác định cha cho con” là đúng trình tự, thủ tục quy định của pháp luật về tố tụng dân sự.
Về nội dung: Đề nghị chấp nhận yêu cầu của bà Võ Thị Kim L1 về việc xác định ông Huỳnh Trọng H, sinh năm 1945 (chết năm 2020) là cha đẻ của bà Võ Thị Kim L1.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ việc Hôn nhân và Gia đình được thẩm tra tại phiên họp; ý kiến của các đương sự và đại diện Viện kiểm sát tại phiên họp, Tòa án nhân dân huyện Bến Lức, tỉnh Long An nhận định:
Về quan hệ pháp luật và thẩm quyền giải quyết: Tại đơn yêu cầu 10/01/2022, bà Võ Thị Kim L1 yêu cầu Toà án xác định ông Huỳnh Trọng H là cha đẻ của bà L1. Đây là việc Hôn nhân và Gia đình “Yêu cầu xác định cha cho con”, thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện Bến Lức, tỉnh Long An theo quy định tại khoản 10 Điều 29; điểm b khoản 2 Điều 35, điểm t khoản 2 Điều 39 của Bộ luật Tố tụng dân sự.
Xét yêu cầu của bà Võ Thị Kim L1 thấy rằng:
Quá trình giải quyết vụ án, bà L1 cho rằng ông H (chết năm 2020) và bà H quen biết và sống chung với nhau như vợ chồng vào năm 1972, không có đăng ký kết hôn; trong thời gian này, ông H và bà H có một người con là bà L1. Khi còn sống, ông H thường xuyên tới lui thăm nôm và nhìn nhận bà L1 là con của ông H. Lời trình bày của bà L1 phù hợp với lời khai của bà H và phù hợp với lời khai của chính vợ, con của ông H là bà Trần Thị Nh, ông Huỳnh Trọng Kh. Mặt khác, ông Huỳnh Văn Thiện B và ông Huỳnh Thanh Tr là anh, em ruột của ông H cho rằng khi còn sống, ông H đã nhìn nhận bà L1 là con của ông H; bà L1 thường xuyên tới lui, thăm nôm ông bà bên nội và được gia đình bên nội thừa nhận bà L1 là con, cháu trong nhà.
Như vậy, bà L1 yêu cầu Toà án xác định ông Huỳnh Trọng H là cha đẻ của bà L1 là có căn cứ nên được chấp nhận.
Về lệ phí sơ thẩm giải quyết việc Hôn nhân và Gia đình: Bà Võ Thị Kim L1 phải chịu lệ phí sơ thẩm giải quyết việc Hôn nhân và Gia đình theo quy định của pháp luật.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ khoản 10 Điều 29; điểm b khoản 2 Điều 35; điểm t khoản 2 Điều 39; Điều 149, Điều 150, Điều 361, Điều 370, Điều 371, Điều 372 Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ Điều 39 Bộ luật Dân sự;
Căn cứ Điều 90, Điều 92, Điều 101, Điều 102 Luật Hôn nhân và Gia đình;
Căn cứ khoản 1 Điều 37 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
1. Chấp nhận yêu cầu của bà Võ Thị Kim L1 về việc xác định ông Huỳnh Trọng H, sinh năm 1945 (chết năm 2020) là cha đẻ của bà Võ Thị Kim L1.
Công nhận ông Huỳnh Trọng H, sinh năm 1945; Nơi cư trú: Số 6, đường số 3, cư xá Lữ Gia, Phường 15, Quận 11, Thành phố Hồ Chí Minh là cha đẻ của bà Võ Thị Kim L1, sinh năm 1972; Nơi cư trú: Số 2/6, đường Nguyễn Văn T, Khu phố 8, thị trấn Bến L, huyện Bến L, tỉnh Long An.
Bà Võ Thị Kim L1 có quyền yêu cầu thay đổi, cải chính hộ tịch theo họ của ông Huỳnh Trọng H theo quy định của pháp luật về hộ tịch.
2. Về lệ phí sơ thẩm giải quyết việc Hôn nhân và Gia đình: Bà Võ Thị Kim L1 phải chịu 300.000đồng (Ba trăm nghìn đồng) lệ phí sơ thẩm giải quyết việc Hôn nhân và Gia đình nhưng được khấu trừ 300.000đồng tiền tạm ứng bà L1 đã nộp theo biên lai thu số 000.8462 ngày 20/01/2022 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Bến Lức (bà L1 đã nộp đủ lệ phí).
3. Về quyền kháng cáo, kháng nghị: Người yêu cầu; Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan có mặt tại phiên họp có quyền kháng cáo Quyết định này trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày Tòa án ra Quyết định. Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan vắng mặt tại phiên họp có quyền kháng cáo Quyết định này trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày nhận Quyết định hoặc Quyết định được niêm yết hợp lệ theo qui định pháp luật.
Viện kiểm sát cùng cấp có quyền kháng nghị Quyết định này trong thời hạn 10 ngày; Viện kiểm sát cấp trên trực tiếp có quyền kháng nghị Quyết định này trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày Tòa án ra Quyết định.
4. Trường hợp Quyết định được thi hành theo qui định tại Điều 2 của Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo qui định tại các Điều 6, Điều 7, Điều 7a và Điều 9 của Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo qui định tại Điều 30 của Luật thi hành án dân sự.
THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN HỌP
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Long An; - VKSND huyện Bến Lức; - CCTHADS huyện Bến Lức; - UBND xã Phước L, huyện Bến L, tỉnh Long An; - UBND Phường 15, Quận 11, Thành phố Hồ Chí Minh; - Đương sự; - Lưu: Hồ sơ, án văn. | Nguyễn Đình Đông |