- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ CAO LÃNH TỈNH ĐỒNG THÁP | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 02/2022/QĐST-HNGĐ | TP Cao Lãnh, ngày 05 tháng 01 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ CAO LÃNH
Căn cứ khoản 4 Điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ Điều 55 của Luật Hôn nhân và Gia đình;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14, ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc Hôn nhân - gia đình thụ lý số 65/2021/TLST-HNGĐ, ngày 20 tháng 12 năm 2021 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
1. Nguyễn Hoàng H, sinh năm a;
Địa chỉ: Số h, tổ g, khóm k, phường H, thành phố C, tỉnh Đồng Tháp.
2. Lê Thị Phương T, sinh năm k;
Địa chỉ: Số k, tổ t, ấp H, xã A, thành phố C, tỉnh Đồng Tháp.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 28 tháng 12 năm 2021 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Quan hệ hôn nhân: Chị Lê Thị Phương T và anh Nguyễn Hoàng H thống nhất thuận tình ly hôn.
Con chung: Vợ chồng có 04 con chung:
1. Nguyễn Lê Phúc Th, sinh ngày p;
2. Nguyễn Lê Phúc D, sinh ngày s;
3. Nguyễn Lê Gia H, sinh ngày g;
4. Nguyễn Lê Phúc Kh, sinh ngày t.
Hiện nay 03 con chung là Nguyễn Lê Phúc Th, Nguyễn Lê Phúc D, Nguyễn Lê Phúc Kh đang sống với chị T. Bé Nguyễn Lê Gia H sống với anh H.
Sau khi ly hôn, vợ chồng thống nhất chị T sẽ nuôi hai cháu: Nguyễn Lê Phúc Th và Nguyễn Lê Phúc Kh. Anh H sẽ nuôi hai cháu: Nguyễn Lê Phúc D và Nguyễn Lê Gia H.
Cấp dưỡng nuôi con: Anh H không yêu cầu chị T cấp dưỡng nuôi con chung. Chị T không yêu cầu anh H cấp dưỡng nuôi con chung.
Sau khi ly hôn người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con mà không ai được cản trở. Cha, mẹ không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó.
Tài sản chung và nợ chung: Chị Lê Thị Phương T và anh Nguyễn Hoàng H thống nhất vợ chồng không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2. Về lệ phí Tòa án: Chị Lê Thị Phương T và anh Nguyễn Hoàng H tự nguyện chịu 300.000 đồng lệ phí dân sự sơ thẩm về hôn nhân gia đình, được trừ vào tiền tạm ứng lệ phí sơ thẩm đã nộp 300.000 đồng theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0005312 ngày 15 tháng 12 năm 2021 của Chi cục thi hành án dân sự thành phố Cao Lãnh, tỉnh Đồng Tháp. Như vậy, Chị Lê Thị Phương T và anh Nguyễn Hoàng H đã nộp xong lệ phí.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - Chi cục Thi hành án DS TP Cao Lãnh; - Viện kiểm sát ND TP Cao Lãnh; - UBND xã Hòa An, TP. Cao Lãnh; - Lưu: Hồ sơ việc dân sự. | THẨM PHÁN Châu Nữ Thu Hân |