- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Trần Xuân P và Mạ Thị H yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 149 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN BÌNH LIÊU TỈNH QUẢNG NINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 02/2022/QĐST-HNGĐ | Bình Liêu, ngày 07 tháng 4 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN BÌNH LIÊU – TỈNH QUẢNG NINH
Căn cứ vào Điều 149, 212, 213 và khoản 4 điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55, 81, 82 và Điều 83 Luật Hôn nhân và Gia đình;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 01/2022/TLST-HNGĐ ngày 03 tháng 3 năm 2022 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự :
. Anh Trần Xuân P; sinh năm 1980
Nơi cư trú: thôn C, xã Đ, huyện Y, tỉnh Bắc Giang.
. Chị Mạ Thị H; sinh năm 1983.
Nơi cư trú: thôn B, xã L, huyện B, tỉnh Quảng Ninh.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về quan hệ hôn nhân: Hôn nhân giữa anh Trần Xuân P và chị Mạ Thị H được xác lập trên cơ sở tự nguyện và đăng ký kết hôn theo luật định. Là hôn nhân hợp pháp, Sau khi kết hôn cuộc sống vợ, chồng hạnh phúc được một một thời gian thì phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân mâu thuẫn do tính cách, lối sống không hợp nhau, bất đồng về quan điểm xây dựng gia đình. Hai bên xác định tình cảm vợ, chồng không còn, mục đích hôn nhân không đạt được nên cùng thống nhất, tự nguyện đề nghị Tòa án công nhận thuận tình ly hôn.
Về con chung: Anh Trần Xuân P và chị Mạ Thị H xác nhận có một con chung là: Trần Xuân N, sinh ngày 11/11/2011. Anh P và chị H thỏa thuận thống nhất: Chị H trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục con chung Trần Xuân N cho đến khi đủ 18 tuổi; anh P không phải cấp dưỡng nuôi con chung.
Về tài sản chung: Anh Trần Xuân P và chị Mạ Thị H không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về lệ phí Tòa án: Anh Trần Xuân P và chị Mạ Thị H cùng thỏa thuận thống nhất chị H chịu cả 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) lệ phí ly hôn sơ thẩm.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận thuận tình ly hôn giữa anh Trần Xuân P và chị Mạ Thị H.
- Về con chung: Chị Mạ Thị H có trách nhiệm trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung là: Trần Xuân N, sinh ngày 11/11/2011 cho đến khi đủ 18 tuổi; anh P không phải cấp dưỡng nuôi con chung. Anh P có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được cản trở.
- Về tài sản chung, công nợ chung: Anh Trần Xuân P và chị Mạ Thị H không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2. Về lệ phí Tòa án: Chị Mạ Thị H tự nguyện chịu 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) lệ phí ly hôn sơ thẩm, nhưng được trừ vào tiền tạm ứng lệ phí yêu cầu giải quyết việc dân sự mà chị H đã nộp là 300.000đ (ba trăm nghìn đồng), theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0014019 ngày 02/3/2022 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Bình Liêu. Chị H đã nộp đủ lệ phí.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
THẨM PHÁN
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND huyện Bình Liêu; - Chi cục THADS huyện Bình Liêu; - TAND tỉnh Quảng Ninh; - UBND xã L, huyện B; - Lưu hồ sơ vụ án. | Hoàng Thị Hải |