vanban.org

Quyết định 02/2022/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Đặng Duy V và chị Ngô Thị A.

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về hôn nhân: Anh V và chị A đều xác định tình cảm vợ chồng không còn, mục đích hôn nhân không đạt được nên thống nhất đề nghị Tòa án giải quyết cho ly hôn. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Đặng Duy Việt - Ngô Thị An"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Đặng Duy V và chị Ngô Thị A.
  • Căn cứ chính? Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THỊ XÃ NGHS
TỈNH THANH HÓA

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 02/2022/QĐST-HNGĐNghi Sơn, ngày 06 tháng 01 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 262/2021/TLST-HNGĐ ngày 15 tháng 12 năm 2021, giữa:

- Nguyên đơn: Anh Đặng Duy V – Sinh năm 1973

- Bị đơn: Chị Ngô Thị A – Sinh năm 1983

Cùng địa chỉ: TDP VX, phường XL, thị xã NghS, tỉnh Thanh Hóa

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82 và 83 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ điểm a khoản 5, điểm b khoản 6 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14, ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Toà án;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 29 tháng 12 năm 2021.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 29 tháng 12 năm 2021 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Đặng Duy V và chị Ngô Thị A.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về hôn nhân: Anh V và chị A đều xác định tình cảm vợ chồng không còn, mục đích hôn nhân không đạt được nên thống nhất đề nghị Tòa án giải quyết cho ly hôn.

- Về con chung: Hai bên đương sự thống nhất có 02 con chung là: Đặng Thị Lan H – Sinh ngày: 25/9/2003 và Đặng Bảo H1 – Sinh ngày: 01/9/2008. Từ khi vợ chồng sống ly thân, chị A đã mang 02 con về Phú Thọ ở với ông bà ngoại. Hiện nay, cháu Lan H đã đi học Đại học

Nay ly hôn, Anh V và chị A thỏa thuận: Giao cháu Đặng Bảo H1 cho chị A trực tiếp nuôi dưỡng (cũng là phù hợp với nguyện vọng của cháu Bảo H1). Anh V cấp dưỡng nuôi cháu Bảo H1 cùng chị A mỗi tháng 2.000.000đ (Hai triệu đồng). Thời gian cấp dưỡng kể từ tháng 01/2022 đến khi cháu Bảo H1 tròn 18 tuổi. Đối với cháu Lan H đang học Đại học thì Anh V sẽ hỗ trợ việc ăn học cho cháu tùy thuộc vào khả năng cũng như thực tế cháu cần cho đến khi cháu Lan H học xong Đại chọc.

Anh V được quyền đi lại thăm nom, chăm sóc con chung, không ai được cản trở.

- Về tài sản và công nợ chung: Hai bên đương sự thống nhất không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về án phí: Anh V tự nguyện chịu 150.000đ án phí dân sự sơ thẩm và 150.000đ án phí cấp dưỡng nuôi con theo định kỳ, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp là 300.000đ theo biên lai số AA/2021/0012025 ngày 15/12/2021 của Chi cục thi hành án dân sự thị xã NghS, tỉnh Thanh Hóa.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ