- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Bùi Thị Minh Diệp - Lê Kim Hồng"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Bùi Thị Minh D và ông Lê
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN TP. NHA TRANG CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM TỈNH KHÁNH HÒA Số: 02/2022/QĐST-HNGĐ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| NT, ngày 04 tháng 01 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 741/2021/TLST-HNGĐ ngày 22
tháng 10 năm 2021, giữa:
* Nguyên đơn: Bà Bùi Thị Minh D – sinh năm 1982
* Bị đơn: Ông Lê Kim H – sinh năm 1977
Cùng địa chỉ: Tổ 20 HN, xã VN, thành phố NT, tỉnh KH.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55, 58, 81, 82 và 83 Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày
27 tháng 12 năm 2021;
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong
biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 27 tháng 12 năm 2021 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly
hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Bùi Thị Minh D và ông Lê
Kim H.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Về con chung:
+ Giao 01 (một) con chung là Lê Hoàng N – sinh ngày 17/5/2011 cho bà
Bùi Thị Minh D trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục.
+ Giao 02 (hai) con chung là Lê Quốc H – sinh ngày 11/10/2005 và Lê
Quốc K – sinh ngày 02/5/2008 cho ông Lê Kim H trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục.
Bà D và ông H có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai
được cản trở và được tạm hoãn nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung.
2.2. Về tài sản chung: Không yêu cầu giải quyết.
2.3. Về án phí: Bà D và ông H mỗi người phải nộp 75.000đ (Bảy mươi
lăm nghìn đồng) án phí Hôn nhân gia đình sơ thẩm nhưng bà D tự nguyện nộp thay án phí cho ông H. Như vậy, bà D phải nộp 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí Hôn nhân gia đình sơ thẩm nhưng được trừ vào tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu tiền số AA/2021/0000551 ngày 21/10/2021 của Chi cục Thi hành án dân sự Thành phố NT. Hoàn lại cho bà D số tiền 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không
bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - Viện kiểm sát nhân dân Tp. NT (2 bản); - Chi cục THA dân sự Tp. NT; - Tòa án nhân dân tỉnh KH; - UBND phường VP, tp. NT (Số: 177, quyển số: 01, ngày 29/9/2004); - Lưu hồ sơ, án văn. | THẨM PHÁN Nguyễn Đình Dũng |