vanban.org

Quyết định 02/2022/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn giữa chị Mai Thị Tuyết L và anh Nguyễn Ngọc T.

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về con chung: Chị Mai Thị Tuyết L và anh Nguyễn Ngọc T đều thống nhất vợ chồng có có 02 con chung: Cháu Nguyễn Mai Thục T, sinh ngày: 11/01/2003 và cháu Nguyễn Bảo C, sinh ngày: 28/9/2008. Hiện cháu T đã trưởng thành nên không yêu cầu Tòa án g… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Mai Thị Tuyết L xin ly hôn Nguyễn Ngọc T"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn giữa chị Mai Thị Tuyết L và anh Nguyễn Ngọc T.
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ ĐỒNG HỚI
TỈNH QUẢNG BÌNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 02/2022/QĐST- HNGĐĐồng Hới, ngày 07 tháng 02 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 244/2021/TLST-HNGĐ ngày 17 tháng 11 năm 2021, giữa:

- Nguyên đơn: Chị Mai Thị Tuyết L, sinh năm: 1977; nơi cư trú: Thôn Đ, xã B, TP. Đ, tỉnh Quảng Bình

- Bị đơn: Anh Nguyễn Ngọc T, sinh năm: 1973; nơi cư trú: Thôn Đ, xã B, TP. Đ, tỉnh Quảng Bình

Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 và Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự; các Điều 26, 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 của Uỷ ban Thường vụ Quốc Hội ngày 30/12/2016 về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Toà án;

Căn cứ vào Điều 55, 81, 82, 83 Luật Hôn nhân và Gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 21 tháng 01 năm 2022.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 21 tháng 01 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn giữa chị Mai Thị Tuyết L và anh Nguyễn Ngọc T.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về con chung: Chị Mai Thị Tuyết L và anh Nguyễn Ngọc T đều thống nhất vợ chồng có có 02 con chung: Cháu Nguyễn Mai Thục T, sinh ngày: 11/01/2003 và cháu Nguyễn Bảo C, sinh ngày: 28/9/2008. Hiện cháu T đã trưởng thành nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Riêng cháu Nguyễn Bảo C, hai bên thỏa thuận sau khi ly hôn giao cháu C cho anh T trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng; anh T không yêu cầu chị L cấp dưỡng nuôi con nhưng chị L tự nguyện cấp dưỡng nuôi con mỗi tháng 5.000.000 đồng, kể từ tháng 02/2022 cho đến khi cháu C đủ 18 tuổi.

Bên không trực tiếp nuôi con có quyền đi lại thăm nom chăm sóc con chung, không ai được cản trở.

- Về tài sản chung: Hai bên chị L, anh T tự thỏa thuận, không yêu cầu Toà án giải quyết.

- Về án phí DSST: Chị Mai Thị Tuyết L và anh Nguyễn Ngọc T mỗi người phải chịu 75.000 đồng án phí ly hôn; chị Mai Thị Tuyết L phải chịu 150.000 đồng án phí cấp dưỡng nuôi con theo định kỳ. Hai bên thoả thuận chị L chịu toàn bộ án phí ly hôn thay cho anh T.

Số tiền án phí chị Mai Thị Tuyết L phải nộp được khấu trừ từ 300.000 đồng tạm ứng án phí đã nộp tại Chi cục Thi hành án dân sự TP. Đồng Hới theo biên lai số 31AA/2021/ 0001039 ngày 17/11/2021.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự, thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ