- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "xin ly hon"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị Ái P và anh Nguyễn Công Đ.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ Đ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| TỈNH LÂM ĐỒNG Số: 02/2022/QĐST-HNGĐ | Đ, ngày 04 tháng 01 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 592/2021/TLST-HNGĐ ngày 06 tháng 12 năm 2021, giữa:
+ Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị Ái P, sinh năm: 1992.
Địa chỉ: số X, đường Đ, Phường Y, thành phố Đ, tỉnh Lâm Đồng.
+ Bị đơn: Anh Nguyễn Công Đ, sinh năm: 1985.
Địa chỉ: số X, đường T, Khu quy hoạch N, Phường M, thành phố Đ, tỉnh Lâm Đồng.
Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 và khoản 3 Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ các Điều 55, Điều 57, Điều 58, Điều 81, Điều 82, Điều 83 và Điều 84 Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 27 tháng 12 năm 2021.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 27 tháng 12 năm 2021 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị Ái P và anh Nguyễn Công Đ.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thị Ái P và anh Nguyễn Công Đ thoả thuận thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Chị Nguyễn Thị Ái P và anh Nguyễn Công Đ thống nhất thỏa thuận giao con chung là Nguyễn Bảo N, sinh ngày 10/8/2011 cho chị P có trách nhiệm trực tiếp nuôi dưỡng, giáo dục theo nguyện vọng của con. Giao con chung là Nguyễn Công D, sinh ngày 01/4/2014 cho anh Đ có trách nhiệm trực tiếp nuôi dưỡng, giáo dục theo nguyện vọng của con. Không ai phải cấp dưỡng nuôi con.
Quyền đi lại thăm nom con, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con; quyền thay đổi người trực tiếp nuôi con; thay đổi mức cấp dưỡng được thực hiện theo quy định của Luật hôn nhân và gia đình.
- Về tài sản chung: Chị Nguyễn Thị Ái P và anh Nguyễn Công Đ xác định vợ chồng đã tự thỏa thuận giải quyết với nhau xong nên không yêu cầu Tòa án xem xét giải quyết.
- Về nợ chung: Chị Nguyễn Thị Ái P và anh Nguyễn Công Đ xác định vợ chồng không có nợ chung nên không yêu cầu Toà án xem xét giải quyết. Vì vậy, không đặt ra để xem xét.
- Về án phí: Chị Nguyễn Thị Ái P nhận chịu 150.000đ tiền án phí dân sự sơ thẩm, được trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000đ đã nộp theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0001305 ngày 06/12/2021 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Đ. Hoàn trả cho chị P 150.000đ tiền tạm ứng án phí đã nộp.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tư nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại Điều 6, 7a và 9 Luật thi hành án dân sự, thời hiệu thi hành được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Lâm Đồng; - VKSND thành phố Đ; - Chi cục THADS thành phố Đ; - UBND xã Đ, huyện Đ; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN (Đã ký) Nguyễn Thị Thúy Ngọc |