- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Yêu cầu công nhân thuận tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? Về quan hệ hôn nhân: Công nhận việc thuận tình ly hôn giữa bà L và ông H.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 116 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ CAM RANH TỈNH KHÁNH HÒA | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 02/2022/QĐST-HNGĐ | Cam Ranh, ngày 27 tháng 5 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH SƠ THẨM
GI I QUYẾT VIỆC H N NH N GIA Đ NH
V/v: Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn và thỏa thuận nuôi con
TÒA ÁN NH N D N THÀNH PHỐ CAM RANH TỈNH KHÁNH HÒA
Thành phần giải quyết việc dân sự gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên họp: Ông Nguyễn Bảy Nhuận
Thư ký phiên họp: Bà Trần Thị Thanh Huyền
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố Cam Ranh tham gia phiên họp: Ông Bùi Văn Khánh - Kiểm sát viên.
Ngày 27 tháng 5 năm 2022, tại trụ sở Tòa án nhân dân thành phố Cam Ranh mở phiên họp sơ thẩm công khai giải quyết việc dân sự thụ lý số 17/2022/TLST-HNGĐ ngày 12 tháng 5 năm 2022 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn và thỏa thuận nuôi con chung” theo Quyết định mở phiên họp sơ thẩm giải quyết việc dân sự số 02/2022/QĐST-HNGĐ ngày 18 tháng 5 năm 2022, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
1/ Bà L - Sinh năm 1988
Nơi cư trú: Thôn T, xã C, thành phố R, tỉnh Khánh Hòa. (Có đơn xin vắng mặt).
2/ Ông H - Sinh năm 1984.
Nơi cư trú: Thôn X, xã D, huyện S, tỉnh Thanh Hóa. (Có đơn xin vắng mặt).
NỘI DUNG VIỆC D N SỰ:
Theo đơn yêu cầu và trong quá tr nh giải quy t việc h n nhân gia đ nh người yêu cầu bà L và ông H trình bày:
Ông bà tự nguyện tìm hiều và đi đến hôn nhân vào năm 2011. Được Ủy ban nhân dân xã Cam Phước Đông, thành phố Cam Ranh cấp Giấy chứng nhận kết hôn số 132/2011 quyển số 01/2011 ngày 07/11/2011. Cuộc sống giữa ông bà diễn ra cũng bình thường, nhưng không thực sự có hạnh phúc. Mâu thuẫn nảy sinh khi giữa ông bà càng sống càng thấy vợ chồng không hợp nhau về tính tình, quan điểm sống, cách đối nội đối ngoại, dẫn đến vợ chồng hay kình cãi. Khi mâu thuẫn xảy ra giữa hai vợ chồng không hòa giải được mà lựa chọn sống ly thân. Đã qua sáu năm nay vợ chồng mỗi người một nơi, không ai quan tâm đến ai. Nay tình cảm vợ chồng không còn, hôn nhân không đạt được mục đích nên ông bà yêu cầu Tòa án công nhận cho vợ chồng thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Ông bà có 01 con chung là cháu K, sinh ngày 05/10/2012. Ông bà tự thỏa thuận giao con chung cho bà L trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục sau khi ly hôn. Ông H có nghĩa vụ cấp dưỡng 1.000.000 đồng/tháng (Một triệu đồng) bắt đầu từ tháng 6 năm 2022 cho đến khi con chung đủ 18 tuổi.
- Về tài sản chung và nợ chung: Ông bà xác nhận không có và không yêu cầu Tòa án giải quyết.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ việc dân sự được thẩm tra tại phiên họp; ý ki n của đại diện Viện kiểm sát, Tòa án nhân dân thành phố Cam Ranh nhận định:
Về quan hệ hôn nhân: Bà L và ông H tự nguyện kết hôn năm 2011, được Ủy ban nhân dân xã Cam Phước Đông, thành phố Cam Ranh, tỉnh Khánh Hòa cấp giấy chứng nhận kết hôn số 132, quyển số 01/2011 ngày 07/11/2011. Xác định đây là hôn nhân hợp pháp. Nay bà L và ông H đều yêu cầu Tòa án nhân dân thành phố Cam Ranh công nhận thuận tình ly hôn nên chấp nhận.
Về con chung: Xét việc thỏa thuận nuôi con và cấp dưỡng nuôi con của bà L và ông H về việc giao con chung là cháu K, sinh ngày 05/10/2012 cho bà L trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục sau khi ly hôn. Ông H có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung với số tiền 1.000.000 đồng/tháng (Một triệu đồng/tháng) kể từ tháng 6 năm 2022 cho đến khi cháu K đủ 18 tuổi. Việc thỏa thuận trên là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội nên chấp nhận.
Về tài sản chung và nợ chung: Bà L và ông H xác định không có và không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không xét.
Về lệ phí: Bà L và ông H mỗi người phải nộp lệ phí Hôn nhân và gia đình sơ thẩm theo quy định của pháp luật.
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào Khoản 2 Điều 367 và các Điều 370, 371, 372 và Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55,57, 81, 82, 83, 84, 116 và Điều 117 Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
1. Về quan hệ hôn nhân: Công nhận việc thuận tình ly hôn giữa bà L và ông H.
2. Về con chung: Giao con chung là cháu K, sinh ngày 05/10/2012 cho bà L trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục sau khi ly hôn. Ông H có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung với số tiền 1.000.000 đồng/tháng (Một triệu đồng/tháng) kể từ tháng 6 năm 2022 cho đến khi cháu K đủ 18 tuổi.
* Vì lợi ích của con, khi cần thiết các bên có quyền làm đơn yêu cầu thay đổi việc nuôi con và mức cấp dưỡng nuôi con. Người không trực tiếp nuôi con có quyền thăm nom con; không ai được cản trở người đó thực hiện quyền này.
3. Về tài sản chung và nợ chung: Các đương sự xác định không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không xét.
4.Về lệ ph T a án: Bà L và ông H mỗi người phải nộp 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) lệ phí dân sự sơ thẩm nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí đã nộp là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu tiền số AA/2021/0007015 ngày 11/5/2022 của Chi cục thi hành án dân sự thành phố Cam Ranh. Bà L và ông H đã nộp đủ tiền lệ phí theo quy định.
5. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Quy định:
Kể từ khi bên được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án, nếu bên có nghĩa vụ chậm trả tiền thì bên đó phải trả lãi đối với số tiền chậm trả tương ứng với thời gian chậm trả theo quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015.
Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án; quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - TAND tỉnh Khánh Hòa; - VKSND TP. Cam Ranh; - CC THADS TP. Cam Ranh; - UBND xã Cam Phước Đông (số 132, quyển số 01/2011, ngày 07/11/2011); - Lưu: hồ sơ, án văn. | THẨM PHÁN Nguyễn Bảy Nhuận |