- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "chị Bùi Thị Kim D xin ly hôn anh Nguyễn Vawn T"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Bùi Thị Kim D - sinh năm 1995 và anh Nguyễn Văn T - sinh năm 1991.
- Căn cứ chính? Điều 122 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 127 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH HÒA BÌNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 02/2022/QĐST-HNGĐ | Hòa Bình, ngày 27 tháng 9 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân gia đình thụ lý số: 12/2022/TLST-HNGĐ ngày 18 tháng 7 năm 2022, giữa: Nguyên đơn: Chị Bùi Thị Kim D, sinh năm 1995. Nơi cư trú: xóm ĐG, xã LS, huyện LS, tỉnh H. Bị đơn: Anh Nguyễn Văn T, sinh năm 1991. Nơi ĐKHKTT: xóm ĐG, xã LS, huyện LS, tỉnh H. Nơi cư trú hiện nay: Nhật Bản (đang nghỉ phép tại Việt Nam). Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55; 58; 122 và Điều 127 Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 19 tháng 9 năm 2022.
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi nhận trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 19 tháng 9 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Bùi Thị Kim D - sinh năm 1995 và anh Nguyễn Văn T - sinh năm 1991. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Chị Bùi Thị Kim D và anh Nguyễn Văn T thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Chị Bùi Thị Kim D và anh Nguyễn Văn T thống nhất: Vợ chồng có 02 con chung, sau khi ly hôn chị Bùi Thị Kim D trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục 02 con chung là Nguyễn Quỳnh A, sinh ngày 30/11/2013 và Nguyễn Gia H, sinh ngày 29/7/2018 đến khi con đủ 18 tuổi. Về việc cấp dưỡng nuôi con hai bên tự thỏa thuận, không đề nghị Tòa án giải quyết. Anh Nguyễn Văn T được quyền thăm nom con chung theo quy định của pháp luật.
- Về tài sản chung: Không có, không yêu cầu giải quyết.
- Về công nợ chung: Không có, không yêu cầu giải quyết.
- Về án phí: Chị Bùi Thị Kim D tự nguyện nộp toàn bộ án phí ly hôn sơ thẩm 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng), được đối trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu tiền số 0000871 ngày 14/7/2022 của Cục Thi hành án Dân sự tỉnh Hòa Bình. Hoàn lại cho chị Bùi Thị Kim D 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng). 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - VKSND tỉnh Hòa Bình; - Cục THA DS tỉnh Hòa Bình; - UBND xã Lâm Sơn, H.Lương Sơn; - Các đương sự - Lưu hồ sơ vụ án | THẨM PHÁN Trần Thanh Hải |