vanban.org

Quyết định 02/2022/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Phạm Thị N và anh Lê Xuân C 2.

Về con chung: Chị N và anh C cùng trình bày, vợ chồng không có con chung. Về con riêng: Chị N và anh C cùng trình bày chị N có 01 con riêng là cháu Vũ Ngọc D sinh ngày 09/8/2013; anh C có 02 con riêng là cháu Lê Phạm B Linh sinh ngày 08/12/2012 và cháu Lê Thị Huyền My sinh ngày 08/6/2017. Chị N và a… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "chị N xin ly hôn anh C"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Phạm Thị N và anh Lê Xuân C 2.
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN Y-TỈNH NINH BÌNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 02/2022/QĐST-HNGĐY, ngày 21 tháng 01 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 94/2021/TLST-HNGĐ ngày 13 tháng 12 năm 2021 giữa: Nguyên đơn: Chị Phạm Thị N sinh năm 1992; địa chỉ xóm Bắc, xã L, huyện Y, tỉnh Ninh Bình. Bị đơn: Anh Lê Xuân C sinh năm 1992; địa chỉ xóm 8, xã N, huyện Y, tỉnh Ninh Bình. Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 và Điều 147 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án. Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83 của Luật Hôn nhân và Gia đình. Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 13 tháng 01 năm 2022.

XÉT THẤY

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 13/01/2022 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Phạm Thị N và anh Lê Xuân C 2. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau: Về con:

- Về con chung: Chị N và anh C cùng trình bày, vợ chồng không có con chung.

- Về con riêng: Chị N và anh C cùng trình bày chị N có 01 con riêng là cháu Vũ Ngọc D sinh ngày 09/8/2013; anh C có 02 con riêng là cháu Lê Phạm B Linh sinh ngày 08/12/2012 và cháu Lê Thị Huyền My sinh ngày 08/6/2017. Chị N và anh C cùng trình bày con riêng của chị N thì chị N có trách nhiệm nuôi dưỡng, con riêng của anh C thì anh C có trách nhiệm nuôi dưỡng; nên chị N và anh C không yêu cầu Tòa án giải quyết. Về tài sản: Chị N và anh C đều trình bày, vợ chồng không có tài sản, vợ chồng không vay nợ ai tài sản gì. Về án phí: Chị N và anh C thỏa thuận chị N chịu toàn bộ án phí ly hôn theo quy định của pháp luật là 150.000 đồng; được trừ vào số tiền tạm ứng án phí chị N đã nộp là 300.000 đồng, theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AA/2021/0005508 ngày 07/12/2021 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Y, chị N được hoàn lại số tiền chênh lệch là 150.000 đồng. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ