- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Chị B xin ly hôn anh P"
- Tòa quyết gì? Đình chỉ giải quyết vụ án dân sự về Hôn nhân và gia đình đã thụ lý số: 18/2022/TLST- HNGĐ ngày 14/02/2022 về việc “ Ly hôn, tranh chấp về nuôi con và chia tài sản khi ly hôn”, giữa: * Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị B, sinh năm 1986.
- Căn cứ chính? Điều 217 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 218 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 219 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN T TỈNH B | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 02/2022/QĐST - HNGĐ | T, ngày 15 tháng 02 năm 2022. |
QUYẾT ĐỊNH
ĐÌNH CHỈ GIẢI QUYẾT VỤ ÁN
TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN T
Căn cứ vào các Điều 48, Điều 217, 218, 219 và khoản 2 Điều 273 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Sau khi nghiên cứu hồ sơ vụ án dân sơ thẩm; Xét thấy: Ngày 15/02/2022 nguyên đơn trong vụ án có đơn xin rút yêu cầu khởi kiện quy định tại điểm c khoản 1 Điều 217 của Bộ luật Tố tụng dân sự.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Đình chỉ giải quyết vụ án dân sự về Hôn nhân và gia đình đã thụ lý số: 18/2022/TLST- HNGĐ ngày 14/02/2022 về việc “ Ly hôn, tranh chấp về nuôi con và chia tài sản khi ly hôn”, giữa: * Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị B, sinh năm 1986. * Bị đơn: Anh Nguyễn Hữu P, sinh năm 1980. Đều cư trú tại: Xóm C, xã M, huyện T, tỉnh B. 2. Hậu quả của việc đình chỉ giải quyết vụ án: Chị Nguyễn Thị B có quyền khởi kiện yêu cầu Toà án giải quyết lại vụ án. Trả lại chị Nguyễn Thị B 300.000 đồng là số tiền tạm ứng án phí ly hôn mà chị B đã nộp tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện T theo biên lai số: AA/2021/0005437 ngày 14/02/2022. 3. Đương sự có quyền kháng cáo, Viện kiểm sát cùng cấp có quyền kháng nghị quyết định này trong thời hạn 07 ngày kể từ ngày nhận được quyết định hoặc kể từ ngày quyết định được niêm yết theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND huyện T; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Phạm Xuân Hà |