- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp HNGĐ"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Giang Văn U và bà Nguyễn Thị T. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THÁP MƯỜI TỈNH ĐỒNG THÁP | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 02/2022/QĐST-HNGĐ | Tháp Mười, ngày 04 tháng 01 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số 358/2021/TLST-HNGĐ ngày 20 tháng 12 năm 2021, giữa:
- Nguyên đơn: Giang Văn U, sinh năm 1968. Địa chỉ: Ấp Hưng L, xã Thanh M, huyện Tháp M, Đồng T.
- Bị đơn: Nguyễn Thị T, sinh năm 1966. Địa chỉ: Ấp Hưng L, xã Thanh M, huyện Tháp M, Đồng T. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015; Căn cứ vào Điều 55, 81, 82 và Điều 83 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 27 tháng 12 năm 2021,
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 27/12/2021 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Giang Văn U và bà Nguyễn Thị T. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ nuôi con: Có 04 con chung tên Giang Thị Thanh K, sinh ngày 20/01/1985, Giang Thị Kim P, sinh ngày 25/12/1988, Giang Văn P, sinh ngày 04/5/1990 và Giang Văn P, sinh ngày 01/01/1993. Hiện đã trưởng thành không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về quan hệ tài sản: Tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về quan hệ nợ: Không có.
- Về án phí: Ông U đồng ý chịu án phí hôn nhân và gia đình là 150.000đ nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp 300.000đ theo biên lai số 0001634 ngày 18/11/2021 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Tháp M; Ông U được hoàn trả lại số tiền chênh lệch là 150.000đồng. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND huyện Tháp Mười, ĐT; - Chi cục THADS huyện Tháp Mười, ĐT; - Cơ quan đã thực hiện việc đăng ký kết hôn; - Lưu: HSVA, (Búp). | THẨM PHÁN Nguyễn Thanh Mai |