vanban.org

Quyết định 02/2022/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Đình chỉ giải quyết vụ án dân sự thụ lý số 43/2019/TLST-HNGĐ ngày 18 tháng 12 năm 2019 về việc “Không công nhận là vợ chồng” và thụ lý số 43a/2020/TLST-HNGĐ ngày 28 tháng 5 năm 2020, ngày 31/7/2020 về việc “Tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất”, giữa:

Nguyên đơn: Ông Kơ Să M, sinh năm: 1960 Địa chỉ: Thôn Đ.B, xã Đa Nhim, huyện Lạc Dương, tỉnh Lâm Đồng. Địa chỉ liên lạc: Thôn Đ.R’G, xã Đà Loan, huyện Đức Trọng, tỉnh Lâm Đồng. (Đã chết ngày 01/5/2021) Người kế thừa quyền và nghĩa vụ tố tụng của nguyên đơn: 1. Chị Cil Yũ Li Đ, sinh năm 1993; cư trú … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Không công nhận là vợ chồng giữa Kơ Să MiChel và Cil Ju K'Cih"
  • Tòa quyết gì? Đình chỉ giải quyết vụ án dân sự thụ lý số 43/2019/TLST-HNGĐ ngày 18 tháng 12 năm 2019 về việc “Không công nhận là vợ chồng” và thụ lý số 43a/2020/TLST-HNGĐ ngày 28 tháng 5 năm 2020, ngày 31/7/2020 về việc “Tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất”, giữa:
  • Căn cứ chính? Điều 217 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 218 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 219 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN LẠC DƢƠNG
TỈNH LÂM ĐỒNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 02/2022/QĐST- HNGĐLạc Dương, ngày 16 tháng 02 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

ĐÌNH CHỈ GIẢI QUYẾT VỤ ÁN DÂN SỰ

Căn cứ vào các Điều 48, 217, 218, 219, khoản 2 Điều 273 và Điều 280 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ Nghị quyết số 326/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Uỷ ban thường vụ quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Sau khi nghiên cứu hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 43/2019/TLST-HNGĐ ngày 18 tháng 12 năm 2019; Xét thấy:

- Ngày 01/5/2021 nguyên đơn ông Kơ Să M đã chết. Tòa án đã đưa những người kế thừa quyền và nghĩa vụ của ông Kơ Să M tham gia tố tụng. Những người kế thừa quyền và nghĩa vụ của ông Kơ Să M đã được triệu tập hợp lệ theo quy định của pháp luật và không có yêu cầu giải quyết, sau này phát sinh tranh chấp sẽ giải quyết bằng vụ án khác.

- Trong quá trình giải quyết vụ án nguyên đơn ông Kơ Să M có đơn rút yêu cầu khởi kiện “Tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất” giữa vợ chồng anh Kon Sơ Ha Kh, chị Cil Jũ K’Th với vợ chồng ông Lê Anh T, bà Nguyễn Thị Ch đối với một phần thửa đất số 50 tờ bản đồ số 12 tọa lạc tại thôn Đ.B, xã Đa Nhim, huyện Lạc Dương, tỉnh Lâm Đồng. Do đó, căn cứ điểm a, c, h khoản 1 Điều 217 của Bộ luật tố tụng dân sự.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Đình chỉ giải quyết vụ án dân sự thụ lý số 43/2019/TLST-HNGĐ ngày 18 tháng 12 năm 2019 về việc “Không công nhận là vợ chồng” và thụ lý số 43a/2020/TLST-HNGĐ ngày 28 tháng 5 năm 2020, ngày 31/7/2020 về việc “Tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất”, giữa:

- Nguyên đơn: Ông Kơ Să M, sinh năm: 1960 Địa chỉ: Thôn Đ.B, xã Đa Nhim, huyện Lạc Dương, tỉnh Lâm Đồng. Địa chỉ liên lạc: Thôn Đ.R’G, xã Đà Loan, huyện Đức Trọng, tỉnh Lâm Đồng. (Đã chết ngày 01/5/2021)

- Người kế thừa quyền và nghĩa vụ tố tụng của nguyên đơn: 1. Chị Cil Yũ Li Đ, sinh năm 1993; cư trú tại: Thôn Đ.B, xã Đa Nhim, huyện Lạc Dương, tỉnh Lâm Đồng. 2. Anh Sơ Ao Ha Mi Sl, sinh năm 1974; cư trú tại: Khu 6, thôn R’Ch 1, xã Phú Hội, huyện Đức Trọng, tỉnh Lâm Đồng 3. Chị Sơ Ao K’X, sinh năm 1978; cư trú tại: Thôn Đ.R’G, xã Đà Loan, huyện Đức Trọng, tỉnh Lâm Đồng. 4. Anh Sơ Ao Ha W (Ha W), sinh năm 1981; cư trú tại: Thôn Đ.R’G, xã Đà Loan, huyện Đức Trọng, tỉnh Lâm Đồng. 5. Anh Sơ Ao Ha S (Ha S), sinh năm 1983; cư trú tại: Thôn T.M, xã Đa Quyn, huyện Đức Trọng, tỉnh Lâm Đồng. 6. Anh Sơ Ao Ha K, sinh năm 1986; cư trú tại: Thôn Đ.R’G, xã Đà Loan, huyện Đức Trọng, tỉnh Lâm Đồng. 7. Chị Sơ Ao K’H, sinh năm 1989; cư trú tại: Thôn Đ.R’G, xã Đà Loan, huyện Đức Trọng, tỉnh Lâm Đồng.

- Người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của nguyên đơn: Luật sư Nguyễn Thị Thanh Tr – Văn phòng luật sư Nguyễn Lê - Thuộc đoàn luật sư tỉnh Lâm Đồng

- Bị đơn: Bà Cil Ju K’C, sinh năm 1945; cư trú tại: Thôn Đ.B, xã Đa Nhim, huyện Lạc Dương, tỉnh Lâm Đồng. Người đại diện theo ủy quyền của bị đơn: Chị Cil Yũ K’Ch, sinh năm 1980; cư trú tại: Thôn Đ.B, xã Đa Nhim, huyện Lạc Dương, tỉnh Lâm Đồng. (văn bản ủy quyền số 29, quyển số 01/2020/TP-SCT/HĐ.GD ngày 22/10/2020 của UBND xã Đạ Nhim, huyện Lạc Dương)

- Người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan: 1. Ông Cil Yũ Ha Th, sinh năm 1968 (đã chết ngày 28/3/2007) Người kế thừa quyền và nghĩa vụ tố tụng của ông Cil Yũ Ha Th + Bà Cil Pam K’B, sinh năm 1969 + Anh Cil Pam Ha E, sinh năm 1989 + Chị Cil Pam Lê Ng, sinh năm 1991 + Chị Cil Pam K’Mỹ H, sinh năm 1993 + Chị Cil Pam KLy H, sinh năm 1995 + Chị Cil Pam La R, sinh năm 1997 + Chị Cil Pam Khăm H, sinh năm 2002 Cư trú tại: Thôn Đ.B, xã Đa Nhim, huyện Lạc Dương, tỉnh Lâm Đồng. 2. Chị Cil Yũ K’Thê R, sinh năm 1971; cư trú tại: Thôn Đ.B, xã Đa Nhim, huyện Lạc Dương, tỉnh Lâm Đồng. 3. Vợ chồng anh Kon Sơ Ha Kh, sinh năm 1969 và chị Cil Jũ K’Th, sinh năm 1973; cư trú tại: Thôn L.B, xã Đa Nhim, huyện Lạc Dương, tỉnh Lâm Đồng. Người đại diện theo ủy quyền: Anh Kon Sa Ha Th, sinh năm 1989; cư trú tại: Thôn L.L, xã Đạ Chais, huyện Lạc Dương, tỉnh Lâm Đồng (văn bản ủy quyền số 03, quyển số 01/2020/TP-SCT/HĐ.GD ngày 05/3/2020 của UBND xã Đạ Nhim, huyện Lạc Dương) 4. Chị Cil Yũ Ka L, sinh năm 1976; cư trú tại: Thôn Đ.B, xã Đa Nhim, huyện Lạc Dương, tỉnh Lâm Đồng. 5. Chị Cil Yũ K’Ch, sinh năm 1980; cư trú tại: Thôn Đ.B, xã Đa Nhim, huyện Lạc Dương, tỉnh Lâm Đồng. 6. Chị Cil Yũ K’Jr, sinh năm 1985; cư trú tại: Thôn Đ.B, xã Đa Nhim, huyện Lạc Dương, tỉnh Lâm Đồng. 7. Ông Trần Văn Tr; cư trú tại: Thôn Đ.B, xã Đa Nhim, huyện Lạc Dương, tỉnh Lâm Đồng. 8. Ông Bùi Văn Tr; cư trú tại: Thôn Đ.B, xã Đa Nhim, huyện Lạc Dương, tỉnh Lâm Đồng. 9. Ông Lƣơng Thanh V; cư trú tại: Thôn Đ.B, xã Đa Nhim, huyện Lạc Dương, tỉnh Lâm Đồng. 10. Ông Phạm Văn Th; cư trú tại: Thôn Đ.B, xã Đa Nhim, huyện Lạc Dương, tỉnh Lâm Đồng. 11. Ông Lê Anh T, bà Nguyễn Thị Ch; cư trú tại: Số 330 Ng.T. L, phường 8, thành phố Đà Lạt, tỉnh Lâm Đồng 12. Ông Trần Công L, sinh năm 1967; cư trú tại: Số 69 thôn Đ.B, xã Đa Nhim, huyện Lạc Dương, tỉnh Lâm Đồng. 2. Về chi phí tố tụng: Ông Kơ Să M phải chịu 11.183.000đ (mười một triệu một trăm tám mươi ba ngàn đồng) chi phí xem xét, thẩm định tại chỗ và đo đạc. (Ông Kơ Să M đã nộp đủ và đã quyết toán xong). 3. Hậu quả của việc đình chỉ giải quyết vụ án: Về án phí: Hoàn trả cho chị Cil Yũ Li Đ (là đại diện của những người kế thừa quyền và nghĩa vụ tố tụng của nguyên đơn) số tiền tạm ứng án phí 10.300.000đ (Mười triệu ba trăm ngàn đồng) theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số AA/2016/0008881 ngày 16 tháng 12 năm 2019, số tiền 300.000đ (ba trăm ngàn đồng) theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số AA/2016/0008938 ngày 26 tháng 5 năm 2020, số tiền 300.000đ (ba trăm ngàn đồng) theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số AA/2016/0008962 ngày 31 tháng 7 năm 2020 đều của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Lạc Dương, tỉnh Lâm Đồng. 3. Đương sự có quyền kháng cáo, Viện kiểm sát cùng cấp có quyền kháng nghị quyết định này trong thời hạn 07 ngày kể từ ngày nhận được quyết định hoặc kể từ ngày quyết định được niêm yết theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự.

Cỡ chữ