- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Hoàng Văn L và chị Phạm Thị Q.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 144 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN KON PLÔNG TỈNH KON TUM | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 02/2022/QĐST-HNGĐ | Kon Plông, ngày 14 tháng 03 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số: 02/2022/TLST- HNGĐ ngày 14 tháng 01 năm 2022 giữa:
- Nguyên đơn: Anh Hoàng Văn L; sinh ngày 0x/1x/198x;
- Bị đơn: Chị Phạm Thị Q; sinh ngày 1x/x/199x;
Cùng trú tại: Số nhà 3x đường Huỳnh Thúc Kh, Tổ dân phố x, thị trấn M, huyện K, tỉnh Kon Tum.
- Người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan: Ngân hàng N - Chi nhánh huyện K Kon Tum - Phòng giao dịch huyện K. Đại diện theo ủy quyền ông Phạm Thanh Ch (Theo quyết định số 2966/QĐ-HĐTV-PC ngày 27/12/2019).
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55, 57, 58 và Điều 81, 82, 83 của Luật Hôn nhân và Gia đình;
Căn cứ Điều 370 của Bộ luật dân sự;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 04 tháng 03 năm 2022.
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 04 tháng 03 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Hoàng Văn L và chị Phạm Thị Q.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Anh Hoàng Văn L và chị Phạm Thị Q thuận tình ly hôn.
- Về nuôi con chung: Có 01 con chung tên là Hoàng Phạm Bảo H, sinh ngày 0x tháng 0x năm 202x. Sau khi ly hôn chị Phạm Thị Q được trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục con chung cho đến khi con đủ 18 tuổi.
Anh Hoàng Văn L có quyền đi lại, thăm nom, chăm sóc con chung, không ai được cản trở, nhưng không được lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung.
- Về cấp dưỡng nuôi con chung:
+ Mức cấp dưỡng: Anh Hoàng Văn L cấp dưỡng nuôi con chung 01 tháng là 1.500.000 (Một triệu năm trăm nghìn) đồng.
+ Phương thức cấp dưỡng: Hàng tháng.
+ Thời điểm cấp dưỡng: Kể từ ngày 01 tháng 02 năm 2022 trở đi cho đến khi con chung đủ 18 tuổi.
Áp dụng Điều 357 Bộ luật dân sự kể từ ngày người được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án về khoản tiền cấp dưỡng mà người phải thi hành án chậm trả tiền thì phải trả lãi đối với số tiền chậm trả theo lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự.
- Về tài sản chung: Tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về nợ chung: Sau khi ly hôn, anh Hoàng Văn L có nghĩa vụ trả số tiền vay tại Ngân hàng N - Chi nhánh huyện K Kon Tum - Phòng giao dịch huyện K theo hợp đồng tín dụng số 5104-LAV-202000174 ngày 17/02/2020 với tổng số tiền là: 119.102.699 đồng (Trong đó: Số tiền gốc là 119.000.000 đồng, số tiền lãi là 102.699 đồng) tính đến ngày 3/3/2022 và trả toàn bộ số nợ gốc và lãi phát sinh theo hợp đồng vay trên sau khi có quyết định ly hôn của tòa án.
- Về án phí ly hôn sơ thẩm: Áp dụng khoản 3 Điều 144, khoản 3 khoản 4 Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự; khoản 7 Điều 26; điểm a khoản 5; điểm b khoản 6 Điều 27 của Nghị quyết số: 326/2016/ UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội, quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí của Tòa án.
+ Anh Hoàng Văn L tự nguyện nhận nộp thay toàn bộ tiền án phí ly hôn và án phí cấp dưỡng nuôi con chung. (Nhận nộp thay tiền án phí cho chị Phạm Thị Q và chị Q đồng ý). Tổng cộng là 300.000 đồng, được trừ vào tiền tạm ứng án phí mà anh Hoàng Văn L đã nộp 10.900.000 đồng theo biên lai thu tiền số AA/2021/0003609 ngày 10/01/2022 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Kon Plông. Hoàn trả cho anh Hoàng Văn L số tiền 10.600.000 đồng.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND Cấp cao, tại TP Đà Nẵng; - TAND tỉnh Kon Tum; - VKSND huyện Kon Plông; - UBND TT.M; huyện K; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN (Đã ký) Trần Đăng Lễ |