- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Trạm chấp ly hôn giữa bà Cà Đ với ông Hà L"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Cà Đ và ông Hà L. 2.
- Căn cứ chính? Điều 116 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN KHÁNH VĨNH TỈNH KHÁNH HÒA | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 02/2022/QĐST-HNGĐ | Khánh Vĩnh, ngày 07 tháng 01 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân và gia đình thụ lý số: 61/2021/TLST- HNGĐ ngày 22 tháng 12 năm 2021, giữa: * Nguyên đơn: Bà Cà Đ
- Sinh năm: 1990 Địa chỉ: Thôn Gia Lố, xã Giang Ly, huyện Khánh Vĩnh, tỉnh Khánh Hòa. * Bị đơn: Ông Hà L
- Sinh năm: 1990 Địa chỉ: Thôn Gia Lố, xã Giang Ly, huyện Khánh Vĩnh, tỉnh Khánh Hòa. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, 57, 81, 82, 83, 84 và Điều 116 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 30 tháng 12 năm 2021.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 30 tháng 12 năm 2021 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Cà Đ và ông Hà L. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: Giao 02 con chung Hà Văn Kh, sinh ngày 10/3/2011 và Cà N, sinh ngày 30/10/2013 cho bà Cà Đ trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục đến tuổi trưởng thành. Bà Cà Đương không yêu cầu ông Hà L cấp dưỡng nuôi con. Vì lợi ích của con, khi cần thiết các bên có quyền làm đơn yêu cầu thay đổi việc nuôi con và mức cấp dưỡng nuôi con. Người không trực tiếp nuôi con có quyền thăm nom con; không ai được cản trở người đó thực hiện quyền này.
- Về tài sản chung: Bà Cà Đ và ông Hà L xác nhận không có nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về nợ chung: Bà Cà Đ và ông Hà L xác nhận không có nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Bà Cà Đ phải nộp 75.000 (Bảy mươi lăm ngàn) đồng tiền án phí Dân sự sơ thẩm về ly hôn và đồng ý nộp thay ông Hà L 75.000 (Bảy mươi lăm ngàn) đồng tiền án phí Dân sự sơ thẩm về ly hôn. Như vậy bà Cà Đ phải nộp tổng cộng là 150.000 (Một trăm năm mươi ngàn) đồng tiền án phí Dân sự sơ thẩm về ly hôn nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp 300.000 (Ba trăm ngàn) đồng tại biên lai thu tạm ứng án phí số: AA/2021/0005800 ngày 22 tháng 12 năm 2021 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Khánh Vĩnh. Hoàn lại cho bà Cà Đ 150.000 (Một trăm năm mươi ngàn) đồng số tiền tạm ứng án phí còn lại. Bà Đương đã nộp đủ tiền án phí dân sự sơ thẩm về ly hôn. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Khánh Hòa; - VKSND tỉnh Khánh Hòa; - VKSND huyện Khánh Vĩnh; - Chi Cục THADS huyện Khánh Vĩnh; - UBND xã Giang Ly (GCNKH số01,quyển 03 ngày 13/4/2011); - Các đương sự; - Lưu HS+AV. | Thẩm phán (Đã ký) Lê Xuân Thi |